Tổng quan về Công văn 1434/TCT-TNCN
Công văn 1434/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán và hoàn thuế, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
Các trường hợp được giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các đối tượng và điều kiện để cá nhân được hưởng chính sách hoàn thuế TNCN, bao gồm:
- Cá nhân có số tiền thuế TNCN đã nộp trong kỳ lớn hơn số thuế phải nộp sau khi đã thực hiện quyết toán thuế.
- Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện tiên quyết để được hoàn thuế TNCN là cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế.
Phương thức và thủ tục thực hiện hoàn thuế TNCN
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết hai phương thức thực hiện hoàn thuế tương ứng với từng đối tượng cụ thể:
- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập: Việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân ủy quyền. Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số thuế nộp thừa thì tổ chức chi trả thực hiện bù trừ vào kỳ sau hoặc lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa được quyền lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo ngay trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mà không cần nộp thêm hồ sơ hoàn thuế riêng biệt.
Thành phần hồ sơ hoàn thuế đối với tổ chức chi trả thu nhập
Để được cơ quan thuế giải quyết hoàn trả khoản thuế nộp thừa, tổ chức chi trả thu nhập cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định.
- Bản chụp các chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN (có xác nhận ký tên, đóng dấu của đại diện hợp pháp của tổ chức chi trả thu nhập).
- Bảng kê chi tiết các cá nhân đề nghị hoàn thuế, trong đó ghi rõ họ tên, mã số thuế, số thuế đã nộp, số thuế phải nộp và số thuế đề nghị hoàn trả của từng cá nhân.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế về điều kiện, hồ sơ, thủ tục hoàn thuế TNCN để người dân nắm rõ và thực hiện đúng quyền lợi của mình.
- Tổ chức tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng thời hạn quy định của pháp luật, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian giải quyết của người nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc hoàn thuế TNCN nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1434/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi : Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Báo Tuổi trẻ số ra ngày 10/4/2010 có bài "Lấy lại tiền thuế cần 18 chữ ký” của tác giả A. Hồng (photocopy kèm theo). Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời Báo Tuổi trẻ và báo cáo về Tổng cục Thuế. Nội dung trả lời cần đề cập thẳng vào vấn đề sau:
1. Theo quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế là phải đảm bảo đúng thời hạn quy định của việc hoàn thuế (15 ngày đối với việc hoàn thuế trước, kiểm tra sau và 60 ngày đối với việc kiểm tra trước, hoàn thuế sau).
Để việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật và đúng thời hạn như quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý thuế thì việc hoàn thuế được thực hiện theo qui trình hoàn thuế (Quy trình 1458/QĐ-TCT ngày 14/10/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) và luân chuyển chứng từ hoàn thuế (thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 21/12/2008 của Bộ Tài chính).
Như vậy việc phân chia các bước hoàn thuế đã được quy định tại qui trình hoàn thuế nói trên. Quá trình luân chuyển hồ sơ xét hoàn thuế trong nội bộ ngành có quy định các bước công việc để giám sát việc thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng, đúng số tiền được hoàn. . .Do đó xuất hiện tới 18 chữ ký do cơ quan thuế thực hiện. Đây là các bước công việc trong nội bộ ngành thuế, không liên quan đến thủ tục hành chính do người nộp thuế thực hiện.
Ví dụ:
- Qua 4 bước của qui trình hoàn thuế có 8 chữ ký (4 chữ của cán bộ, 4 chữ ký của lãnh đạo phòng).
- Lệnh hoàn trả thu Ngân sách có 10 chữ ký, ký vào 05 liên (trong đó có 05 chữ ký của người lập và 05 chữ ký của lãnh đạo cơ quan thuế).
2. Thực hiện đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hoá các thủ tục hành chính, ngành thuế đang từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế bằng công nghệ thông tin. Các thủ tục trong qui trình hoàn thuế sẽ được mã hoá nên sẽ đảm bảo giảm bớt các thủ tục hoàn thuế trong nội bộ ngành thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1434/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1434/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
