Giới thiệu về Công văn 575/TCT-CS
Công văn 575/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế và quản lý thuế cho các cơ quan thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định pháp luật còn vướng mắc, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Giải đáp các kiến nghị, vướng mắc của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế và thủ tục hành chính thuế liên quan.
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên danh mục trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, nội dung tập trung vào các định hướng và cơ sở pháp lý nền tảng bao gồm:
- Căn cứ pháp lý: Tổng cục Thuế thực hiện đối chiếu các quy định tại các Luật Thuế hiện hành, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan trực tiếp đến nội dung kiến nghị của người nộp thuế.
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ đối tượng nộp thuế chịu sự tác động trực tiếp bởi hướng dẫn tại công văn này, đồng thời xác định phạm vi điều chỉnh của các chính sách thuế được viện dẫn.
- Nguyên tắc giải quyết vướng mắc: Đảm bảo nguyên tắc tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước. Các hướng dẫn được đưa ra dựa trên hồ sơ thực tế do người nộp thuế cung cấp.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do tính chất của công văn hướng dẫn chính sách thuế thường gắn liền với từng trường hợp cụ thể của người nộp thuế, các tổ chức và cá nhân khi áp dụng cần lưu ý:
- Đối chiếu điều kiện thực tế: Cần so sánh kỹ lưỡng điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình với tình huống được hướng dẫn trong Công văn 575/TCT-CS để đảm bảo tính tương đồng trước khi áp dụng.
- Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật: Luôn kiểm tra hiệu lực của các Luật, Nghị định, Thông tư làm căn cứ trong công văn để tránh việc áp dụng các quy định đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 575/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Ban quản lý các KCN Đồng Nai; |
Trả lời công văn số 624/KCNĐN-ĐT ngày 30/5/2012 của Ban quản lý KCN Đồng Nai và công văn số 342/CT-TTHT ngày 6/6/2012 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn việc ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH Bao bì KT Cao Riches (VN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 49 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quy định:
"Điều 49. Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Trong quá trình kinh doanh, nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế quy định tại Điều 46 và 48 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư sẽ điều chỉnh mức thuế suất, thời hạn miễn, giảm thuế đã được quy định trong Giấy phép đầu tư."
- Điểm 4, mục I Phần thứ 2 Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hướng dẫn:
"Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 46 và Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp căn cứ vào các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực tế đạt được hàng năm để xác định mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất đó, đồng thời báo cáo với Bộ Tài chính và cơ quan cấp giấy phép đầu tư biết.
Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/8/2000 nếu đáp ứng được các điều kiện hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 46 và Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ, các doanh nghiệp có văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu tư Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ khi giấy phép điều chỉnh có hiệu lực".
Công ty Riches là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, được cấp GPĐT số 04/GP-KCN-ĐN ngày 16/8/1997 để sản xuất giấy gói, bao bì cao cấp từ chất OPP (BOPP) và PET kết hợp với PE hoặc CPP tại Khu công nghiệp Long Bình, tỉnh Đồng Nai.
- Tại Giấy phép đầu tư năm 1997 (giấy phép lần đầu) của Công ty có nêu:
+ Ít nhất 50% sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu, số sản phẩm còn lại tiêu thụ tại Việt Nam (Điều 5 của Giấy phép).
+ DN được hưởng thuế suất 15% lợi nhuận thu được; miễn 02 năm kể từ khi bắt đầu có lãi (Điều 6 của Giấy phép).
- Tại Giấy phép đầu tư số 04/GPĐC4-KCN-ĐN ngày 19/9/2000 (Điều chỉnh lần 4) của Công ty có nêu:
+ Thuế suất: 15% lợi nhuận thu được;
+ Miễn thuế 02 năm kể từ khi kinh doanh có lợi nhuận và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo.
Với điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy phép đầu tư là xuất khẩu trên 50% sản phẩm.
- Tại Giấy phép đầu tư số 04/GPĐC5-KCN-ĐN ngày 21/4/2005 (điều chỉnh lần 5) của Công ty có nêu:
+ Thuế suất thuế TNDN 15 % trong 12 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và 28% trong các năm tiếp theo.
+ Miễn 03 kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 07 năm tiếp theo.
Thực tế Công ty không đáp ứng điều kiện xuất khẩu trên 50% sản phẩm, chỉ đáp ứng điều kiện sản xuất trong Khu công nghiệp, từ năm 2002 Công ty kinh doanh có lãi.
Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Bao bì KT Cao Riches được cấp Giấy phép đầu tư với điều kiện ít nhất 50% sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu. Thực tế Công ty không đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nêu trên những không có văn bản đề nghị điều chỉnh lại Giấy phép đầu tư do vậy không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo giấy phép mà phải nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để các Đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2020/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- 2Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4602/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4665/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1079/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2020/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- 2Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4602/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4665/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1079/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 575/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
