Tổng quan về Công văn 4665/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 4665/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương về chính sách thuế. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động, và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên nguyên tắc thực tế phát sinh và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí đặc thù cho người lao động: Đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi hoặc chi trực tiếp cho người lao động (như chi phí cách ly phòng dịch, chi phí đưa đón, chi phí hỗ trợ chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài và người lao động), nếu các khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp thì được hạch toán vào chi phí được trừ, đảm bảo không vượt quá định mức quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Văn bản làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Khoản thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo) được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Các khoản ngoại lệ không tính vào thu nhập chịu thuế: Đối với các khoản chi phí phát sinh do yêu cầu công việc hoặc phục vụ cho hoạt động chung của doanh nghiệp (ví dụ: chi phí cách ly y tế bắt buộc đối với chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc, chi phí xét nghiệm theo yêu cầu phòng dịch tại nơi làm việc), các khoản này không mang tính chất tiền lương, tiền công cá nhân mà là trách nhiệm của doanh nghiệp, do đó không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, văn bản hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành từ các khoản chi phí phúc lợi, chi phí hỗ trợ người lao động nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát hệ thống quy chế nội bộ: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, bổ sung các điều khoản về chi phí hỗ trợ người lao động, chi phí phúc lợi vào hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc hạch toán chi phí.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đảm bảo mọi khoản chi thực tế đều đi kèm với hệ thống chứng từ đầy đủ, bao gồm quyết định cử đi công tác, hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các tình huống đặc thù chưa được hướng dẫn rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động lập văn bản tham vấn ý kiến của Cục Thuế địa phương quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý cụ thể, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4665/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 4420/CT-TTr ngày 18/9/2012 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về việc xác định số lao động để làm căn cứ xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục I, Phần II, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9-5-2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động quy định:
"1. Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 5 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP, được quy định cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp;
- Đối với hợp tác xã là Chủ nhiệm hợp tác xã, đối với Liên hiệp hợp tác xã là Giám đốc Liên hiệp hợp tác xã;
- Đối với các cơ quan, tổ chức, các chi nhánh, các văn phòng đại diện (gọi chung là tổ chức) của quốc tế hoặc nước ngoài đóng tại Việt Nam là người đứng đầu tổ chức (Trưởng chi nhánh, Trưởng văn phòng, Trưởng đại diện…).
- Đối với cá nhân, hộ gia đình là người trực tiếp sử dụng lao động.
Trường hợp những người có thẩm quyền không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì có thể ủy quyền cho người khác bằng văn bản, trừ trường hợp đã quy định về phân cấp quản lý nhân sự. Riêng đối với người sử dụng lao động là cá nhân thì không được ủy quyền".
Đề nghị Cục thuế tỉnh Tây Ninh căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế đối với trường hợp của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh để xác định cho phù hợp. Trường hợp không thể xác định được, đề nghị Cục thuế liên hệ trực tiếp với Sở Lao động thương binh và Xã hội để được hướng dẫn xác định cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4294/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4445/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 345/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 395/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 364TCT/ĐTNN trả lời chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 1256/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 5Công văn 4294/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4445/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 345/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 395/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 364TCT/ĐTNN trả lời chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 12Công văn 1256/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4665/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4665/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
