Tổng quan về Công văn 1079/TCT-CS
Công văn 1079/TCT-CS là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các chính sách thuế. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và đúng quy định.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi hướng dẫn cụ thể:
- Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh ban hành công văn, các căn cứ pháp lý liên quan và mục đích giải quyết các kiến nghị, vướng mắc về chính sách thuế của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương gửi về Tổng cục Thuế.
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các đối tượng cụ thể chịu sự tác động của hướng dẫn tại công văn này. Điều này giúp người nộp thuế xác định xem trường hợp của mình có thuộc phạm vi điều chỉnh hay không.
- Điều 2 - Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Quy định các nguyên tắc cốt lõi để áp dụng chính sách thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tuân thủ đúng các quy định của Luật Quản lý thuế cùng các luật thuế chuyên ngành hiện hành.
- Điều 3 - Giải thích thuật ngữ và căn cứ pháp lý: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất giữa các cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Điều 4 - Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện: Phân định rõ trách nhiệm của cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện, đồng thời quy định quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế khi áp dụng nội dung hướng dẫn tại công văn.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do tính chất của công văn hướng dẫn nghiệp vụ thường gắn liền với các vụ việc cụ thể, người nộp thuế khi áp dụng Công văn 1079/TCT-CS cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng bối cảnh thực tế của doanh nghiệp mình với nội dung hướng dẫn. Đồng thời, cần cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về thuế mới nhất để đảm bảo tính tuân thủ cao nhất và hạn chế tối đa các rủi ro về pháp lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1079/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/0210/YMVN ngày 24/12/2012 của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam và công văn số 37 CV/TCT-KTTC ngày 07/01/2013 của Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Chi nhánh Nội Bài của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Nội dung này, Bộ Tài chính đã có các công văn số 10372/BTC-CST ngày 05/9/2008 và công văn số 11542/BTC-CST ngày 18/8/2009 (đính kèm) gửi Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam với nội dung: “… Công ty được miễn thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại trong 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất kinh doanh có thu nhập. Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với phần thu nhập có được do đầu tư mở rộng mang lại là 28%.”
Ngoài ra ngày 28/12/2009 của Bộ Tài chính cũng đã có công văn số 18280/BTC-CST gửi Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với nội dung: “… đề nghị Ban quản lý các KCN&CX Hà Nội sớm làm các thủ tục cần thiết để điều chỉnh lại các nội dung chưa phù hợp tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho doanh nghiệp”.
Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội sớm làm các thủ tục cần thiết để điều chỉnh lại các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chưa phù hợp với các quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho doanh nghiệp đối với Chi nhánh Nội bài.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam được biết và phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 949/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1162/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2000/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1854/TCT-CS năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư thứ cấp tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 753/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 949/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1162/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2000/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1854/TCT-CS năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư thứ cấp tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1079/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1079/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
