Thông tin chung về Công văn 1959/TCT-CS
Công văn số 1959/TCT-CS là văn bản hành chính do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp, hướng dẫn và trả lời các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế cũng như các cơ quan thuế địa phương. Dưới đây là các thông tin tổng quan được ghi nhận từ văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Vai trò pháp lý: Đưa ra ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ, giải thích các quy định pháp luật về thuế để các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế cấp dưới thực hiện thống nhất.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách thuế
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, vai trò chủ đạo của các văn bản trả lời chính sách thuế như Công văn 1959/TCT-CS thường tập trung vào các khía cạnh pháp lý trọng tâm sau:
- Tháo gỡ vướng mắc thực tế: Văn bản đưa ra các câu trả lời cụ thể cho doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế địa phương về những điểm chưa rõ ràng, chồng chéo trong các luật thuế, nghị định và thông tư hướng dẫn hiện hành.
- Đảm bảo tính nhất quán trong quản lý thuế: Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, tránh tình trạng mỗi địa phương hiểu và áp dụng luật theo các cách khác nhau.
- Hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ pháp luật: Giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và quy trình thủ tục hành chính thuế, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.
Khuyến nghị đối với người nộp thuế và cơ quan liên quan
Để áp dụng hiệu quả nội dung hướng dẫn tại Công văn 1959/TCT-CS, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý:
- Nghiên cứu kỹ bối cảnh vụ việc: Các công văn trả lời của Tổng cục Thuế thường dựa trên hồ sơ thực tế của một trường hợp cụ thể. Do đó, người nộp thuế cần đối chiếu kỹ hoàn cảnh của doanh nghiệp mình với nội dung hướng dẫn trước khi áp dụng tương tự.
- Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật gốc: Công văn chỉ mang tính chất hướng dẫn, giải thích pháp luật. Người nộp thuế vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành và các Nghị định, Thông tư liên quan đang có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1959/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 284/CT-TTHT ngày 04/02/2012 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị giải đáp vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty Scavi Huế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 36, Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực quản lý sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
1. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
5. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
6. Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Scavi Huế được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy phép đầu tư số 04/GP-KCN-TTH ngày 25/7/2005, dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất tại Khu công nghiệp Phú Bài. Đến năm 2008, Công ty Scavi Huế đã bán toàn bộ tài sản trên cho đơn vị khác để đến đầu tư tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận đầu tư số 313023000011 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/3/2008 cho Công ty Scavi Huế để thực hiện dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Phong Điền, Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế thì Công ty không được hưởng ưu đãi về thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và thực tế đáp ứng đối với trường hợp của Công ty Scavi Huế để xác định ưu đãi về thuế TNDN cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1698/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1718/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1801/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 395/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 1698/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1718/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1801/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 395/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 575/TCT-CS trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1959/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
