Tổng quan về Công văn 1801/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 1801/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế cho các doanh nghiệp và Cục Thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các thủ tục hành chính thuế liên quan, giúp đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1801/TCT-CS là hướng dẫn về việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật đất đai tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ bao gồm giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Hóa đơn và chứng từ đi kèm: Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT theo đúng quy định, trong đó ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ và thuế suất thuế GTGT áp dụng cho phần giá trị còn lại.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn cũng làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định.
- Không áp dụng ưu đãi đối với thu nhập khác: Các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thanh lý tài sản) không được áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN.
Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế tại địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo đúng hướng dẫn tại Công văn này và các quy định pháp luật hiện hành. Mọi hành vi kê khai sai lệch sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1801/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 2655/CT-TTr4 ngày 27/02/2012 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty TNHH sợi Vinh Phát, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3.2, Mục III, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
"3.2- Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo nếu thuộc ngành nghề, lĩnh vực A".
- Tại Điểm 2, Mục VI, Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"2. Sản xuất đồ chơi cho trẻ em; dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da".
- Tại điểm 5.1.4 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:
"Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động mà có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì mức thuế suất áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm cho đầu tư mang lại như sau:
- Trường hợp dự án đầu tư vào cùng ngành nghề, lĩnh vực, cùng địa bàn với trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại áp dụng theo mức thuế suất mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng.
- Trường hợp dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực khác hoặc địa bàn khác với trụ sở chính của cơ sở kinh doanh mà các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn nêu trên thuộc diện khuyến khích đầu tư thì mức thuế suất ưu đãi áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại xác định căn cứ vào mức độ đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư của dự án.
- Trường hợp dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực khác hoặc địa bàn khác trụ sở chính của cơ sở kinh doanh mà các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn nêu trên không thuộc diện khuyến khích đầu tư thì phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại phải nộp thuế theo mức thuế suất là 28%."
- Mục II Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC có hướng dẫn: Thuất suất 20% trong thời gian 10 năm áp dụng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Vinh Phát thành lập năm 1993, đến năm 2004 Công ty có dự án đầu tư nhà máy sản xuất sợi tại Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc. Để triển khai dự án Hội đồng quản trị Công ty TNHH Vinh Phát quyết định thành lập Công ty TNHH sợi Vinh Phát (Công ty TNHH Vinh Phát góp 100% vốn), do đó Công ty TNHH sợi Vinh Phát không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư mà chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng căn cứ điều kiện thực tế đáp ứng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và đề nghị Cục thuế căn cứ tình hình thực tế của Công ty và điều kiện ưu đãi Công ty đáp ứng hướng dẫn Công ty xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1698/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1718/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1624/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1846/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1698/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1718/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1624/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1846/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1959/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1801/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1801/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
