Giới thiệu chung về Công văn 5725/CT-TTHT
Công văn 5725/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5725/CT-TTHT
- Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Văn bản quy định rõ các tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ, bản quyền, hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam do nhà thầu nước ngoài cung cấp, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu tính thuế.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm, hoặc phí dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật đều phải chịu thuế TNDN.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng tương ứng với từng loại hình dịch vụ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế nhà thầu hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam:
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả GTGT và TNDN) trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Đánh giá tác động và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 5725/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Việc nắm vững các hướng dẫn trong công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính do xác định sai đối tượng chịu thuế hoặc áp dụng sai tỷ lệ thuế suất đối với các hợp đồng nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5725/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Chaang Chiia (Viet Nam) |
Trả lời văn bản số 8/CV/CHAANG ngày 20/06/2014 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.”
+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này).”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng xuất khẩu bán hàng cho Công ty MGB tại Đức theo đó Công ty sẽ phải chịu một số chi phí như chi phí kiểm tra hàm lượng hoá chất, chi phí kiểm tra tính tuân thủ trách nhiệm xã hội… Việc kiểm tra được thực hiện tại Công ty và Công ty có trách nhiệm thanh toán các chi phí này vào tài khoản công ty MGB, sau đó công ty MGB sẽ đứng ra thuê các đơn vị khác thực hiện thì khi thanh toán tiền cho công ty MGB Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu để nộp và ngân sách nhà nước như sau:
| Thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ (%) GTGT Trên doanh thu (50%) | x | Thuế suất thuế GTGT (10%) |
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (5%) |
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 234/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2951/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 234/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 2951/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5725/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
