Tổng quan về Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5681/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế và căn cứ pháp lý áp dụng
Tại thời điểm ban hành công văn năm 2014, các quy định về thuế nhà thầu được đối chiếu và thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Đối tượng chịu thuế: Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dịch vụ được cung cấp và thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam, hoặc dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam.
Quy định về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất của giao dịch và địa điểm thực hiện dịch vụ:
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, không thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế nhà thầu.
- Trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế: Nếu dịch vụ được thực hiện một phần hoặc toàn bộ tại Việt Nam mà người tiêu dùng dịch vụ là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN).
Phương pháp tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế nhà thầu
Đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế theo phương pháp trực tiếp:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Tỷ lệ này được phân định rõ ràng theo từng nhóm ngành nghề (như dịch vụ, xây dựng, vận tải, cung cấp hàng hóa).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng Doanh thu tính thuế TNDN nhân với Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (áp dụng riêng cho từng hoạt động dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị).
Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay:
- Khấu trừ tại nguồn: Phải thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn và thủ tục kê khai: Thực hiện khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc khai theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5681/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam |
Trả lời văn thư số AC-2014-16 của Ngân hàng về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định:
“Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng ký hợp đồng với các Công ty nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) để thực hiện dịch vụ bảo trì phần mềm cho Ngân hàng tại Việt Nam thì khi thanh toán phí dịch vụ cho Công ty nước ngoài, Ngân hàng có trách nhiệm kê khai khấu trừ thuế nhà thầu để nộp vào Ngân sách Nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền thanh toán cho Công ty nước ngoài, dịch vụ bảo trì phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó Ngân hàng không phải khấu trừ thuế GTGT).
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8207/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9791/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8207/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9791/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5681/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra