Tóm tắt Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu đối với phần mềm máy tính
Công văn 1085/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi hợp tác với nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1085/CT-TTHT, chính sách thuế GTGT đối với phần mềm máy tính được áp dụng nhất quán theo quy định của pháp luật về thuế và công nghệ thông tin:
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Phần mềm máy tính, bao gồm cả sản phẩm phần mềm và các dịch vụ phần mềm đi kèm theo quy định của pháp luật, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng cho cả các sản phẩm phần mềm được chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc các dịch vụ thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp phần mềm do nhà thầu nước ngoài thực hiện cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ của bên Việt Nam: Khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài đối với phần giá trị sản phẩm và dịch vụ phần mềm này, doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT nhà thầu.
- Lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Mặc dù phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài:
- Thuế TNDN nhà thầu: Thu nhập từ việc cung cấp bản quyền phần mềm, chuyển giao công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm của nhà thầu nước ngoài vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khấu trừ: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế theo quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1085/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế trong giao dịch công nghệ thông tin xuyên biên giới. Việc xác định rõ sản phẩm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT giúp các doanh nghiệp Việt Nam tối ưu hóa chi phí, tránh việc khấu trừ sai hoặc nộp thừa thuế nhà thầu, đồng thời đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế nghiêm túc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1085/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 21 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Syscom Việt Nam |
Trả lời văn bản số SC1/2014 ngày 22/01/2014 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
“Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“…
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty nước ngoài thực hiện dịch vụ bảo trì phần mềm thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thanh toán phí dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài, Công ty chỉ tính khấu trừ thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5946/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu về việc thủ tục áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Chính phủ Việt Nam với các nước vùng lãnh thổ đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5946/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu về việc thủ tục áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Chính phủ Việt Nam với các nước vùng lãnh thổ đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 6Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1085/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
