Tóm tắt Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 4599/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được quy định trong văn bản này.
1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản xác định rõ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ được cung cấp ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế GTGT được phân loại cụ thể dựa trên tính chất của từng loại hình dịch vụ cung cấp:
- Dịch vụ không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ liên quan đến chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ chịu thuế GTGT: Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị và các dịch vụ thương mại khác được áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với từng ngành nghề quy định (thông thường là 5% đối với hoạt động dịch vụ).
3. Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với tất cả các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, cụ thể như sau:
- Thu nhập từ tiền bản quyền (Royalty): Các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sử dụng bản quyền tác giả, tác phẩm nghệ thuật, phần mềm, sáng chế, nhãn hiệu thương mại chịu thuế TNDN với tỷ lệ là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Thu nhập từ dịch vụ: Các hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn chịu thuế TNDN với tỷ lệ là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Nguyên tắc tách biệt hợp đồng: Trường hợp hợp đồng nhà thầu bao gồm nhiều hoạt động chịu các mức thuế suất khác nhau, bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài phải tách riêng giá trị của từng hoạt động để áp dụng mức thuế suất TNDN tương ứng. Nếu không tách riêng được, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đóng vai trò là bên đại diện thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp không thực hiện khấu trừ đúng quy định, bên Việt Nam sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế phát sinh thay cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4599/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH CN-TM Minh Nghệ |
Trả lời văn thư số 03/CVMN ngày 04/06/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms).
Ví dụ 1:
- Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp 2: doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công vải với doanh nghiệp Việt Nam C, đồng thời chỉ định doanh nghiệp C giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam D để tiếp tục sản xuất (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp Y có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Y với doanh nghiệp D (doanh nghiệp Y bán hàng cho doanh nghiệp D).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp D có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp Y theo quy định tại Thông tư này”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty nước ngoài mua nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và Công ty nước ngoài chỉ định bên thứ ba tại Việt Nam giao hàng cho Công ty theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì khi thanh toán tiền hàng cho phía nước ngoài, Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế và nộp thay cho nhà thầu theo Mục 3 (Điều 11, 12, 13) Thông tư số 60/2012/TT-BTC.
Về việc hoàn thuế nhập khẩu liên quan đến nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2856/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4193/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9774/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 224/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2856/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4193/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9774/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 542/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 183/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 224/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1085/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4599/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra