Tổng quan về Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013
Công văn 6739/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp trong nước khi thực hiện ký kết hợp đồng và thanh toán cho đối tác nước ngoài, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về Thuế nhà thầu theo hướng dẫn
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết.
- Các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam cũng thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định.
2. Phương pháp tính thuế và nghĩa vụ của bên Việt Nam
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp hàng hóa đi kèm dịch vụ cụ thể.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật.
3. Quy trình kê khai và nộp thuế nhà thầu
- Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế (ngày thanh toán cho nhà thầu nước ngoài).
- Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện khai thuế theo tháng nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.
4. Các trường hợp miễn trừ hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
- Hoạt động giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam (bán hàng thuần túy) không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo, quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên môi trường internet) được thực hiện ở nước ngoài.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 6739/CT-TTHT giúp làm rõ các ranh giới pháp lý giữa hoạt động thương mại thuần túy và hoạt động cung ứng dịch vụ có phát sinh thuế nhà thầu. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6739/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sung Shin Việt Nam |
Trả lời văn bản số SSV01/2013 ngày 30/8/2013 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2a Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau:
Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.
- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự;
- Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.
…
Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.
Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập.
Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý I của năm tiếp theo.”
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty ký hợp đồng để mua dịch vụ từ nhà cung cấp ở nước ngoài (nhà thầu Hàn Quốc) thì khi thanh toán tiền theo hợp đồng Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc thì Công ty thực hiện thủ tục thông báo hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4Công văn 4193/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6739/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra