Giới thiệu chung về Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013
Công văn 4433/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, kê khai và nộp thuế thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về Thuế nhà thầu theo Công văn 4433/CT-TTHT
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn làm rõ phạm vi áp dụng thuế nhà thầu đối với các giao dịch giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài:
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm, hoặc dịch vụ kỹ thuật tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
2. Nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Quy định về việc xác định thuế GTGT đối với dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp:
- Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu chịu thuế quy định cho từng nhóm ngành nghề trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
3. Nghĩa vụ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Thuế TNDN được áp dụng đối với mọi khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ số tiền mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhận về không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu tính thuế Gross để xác định nghĩa vụ thuế.
- Tỷ lệ % thuế TNDN được áp dụng dựa trên tính chất của hoạt động dịch vụ (như dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, dịch vụ quản lý).
- Bên Việt Nam ký hợp đồng có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu:
- Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng.
- Mọi hành vi không khấu trừ hoặc khấu trừ thiếu đều dẫn đến việc doanh nghiệp Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị truy thu đủ số thuế phát sinh.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ trách nhiệm thuế khi giao dịch với các đối tác nước ngoài. Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp, doanh nghiệp cần phân định rõ ràng các điều khoản thanh toán (Net hay Gross) trong hợp đồng và xác định đúng bản chất dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT và TNDN theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4433/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Điện thoại di động Thành Công |
Trả lời văn bản ngày 28/6/2013 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.
Căn cứ Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Căn cứ quy định trên, Trường hợp Công ty có ký hợp đồng thuê các tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) cung cấp dịch vụ tư vấn tiếp thị và bán hàng thì trước khi thanh toán tiền cho các tổ chức nước ngoài, Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN nhà thầu để nộp vào NSNN theo Mục 3, Chương II (Điều 11, Điều 12, Điều 13) Thông tư số 60/2013/TT-BTC; Cụ thể như sau:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu (50%) | x | Thuế suất thuế GTGT (10%) |
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (5%) |
Số Thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Các hồ sơ, chứng từ như: hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền, hồ sơ khai nộp thuế nhà thầu là căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4433/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4433/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra