Giới thiệu chung về Công văn 5616/TCHQ-GSQL
Công văn 5616/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình thực hiện các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện kiểm tra xuất xứ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình thông quan hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5616/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vướng mắc điển hình liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:
1. Xử lý các khác biệt nhỏ trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin này vẫn đảm bảo xác định được xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan không được từ chối C/O chỉ vì những khác biệt nhỏ này nếu không có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của thông tin khai báo và tính hợp pháp của hàng hóa.
2. Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)
- Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu thành viên), Công văn yêu cầu kiểm tra kỹ thông tin khai báo trên C/O để đảm bảo tính hợp lệ.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường là tại Ô số 7 hoặc Ô số 13 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể như Form E, Form D, Form AK).
- Việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" hoặc "Subject of third-party invoice" là bắt buộc đối với các trường hợp áp dụng quy tắc này để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định của từng FTA tương ứng.
3. Hướng dẫn về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trong giai đoạn đặc biệt
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và giảm thiểu ách tắc dòng cung ứng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc chấp nhận các bản chụp/bản quét (scan) của C/O hoặc C/O điện tử được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu được phép nộp bản scan C/O qua hệ thống thông tin điện tử hải quan để thông quan trước, sau đó phải nộp bổ sung bản chính trong thời hạn quy định để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu và lưu hồ sơ.
4. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa khi có nghi ngờ
- Trong trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, hàng hóa nhập khẩu sẽ tạm thời không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan nếu thực hiện bảo lãnh hoặc nộp đủ số tiền thuế theo mức thuế suất cao hơn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 5616/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc. Văn bản giúp giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, tránh việc bác bỏ C/O một cách tùy tiện từ phía các chi cục hải quan địa phương. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu kho bãi, rút ngắn thời gian thông quan và tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5616/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp Hải Phòng
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/VL-TCHQ ngày 9/9/2009 của Công ty Văn Lang về vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ một số C/O mẫu D của Indonesia. Về việc này, Tổng cục có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại mặt sau C/O (overleaf notes), đối với C/O có hóa đơn do bên thứ ba cấp, C/O phải được đánh dấu tại mục "third country invoicing" và thể hiện tên và nước cấp hóa đơn do nước thứ ba phát hành trên ô số 7.
C/O mẫu D của Indonesia do Công ty Văn Lang xuất trình được đánh dấu vào mục hóa đơn thứ ba; trên ô số 7 đã thể hiện hóa đơn do Singapore phát hành (third-country invoicing issued in Singapore) trường hợp không có nghi ngờ về tính hợp lệ và trung thực các lời khai trên C/O, C/O nói trên được chấp nhận mặc dù trên ô số 7 chưa thể hiện tên công ty phát hành hóa đơn.
Tổng cục sẽ thông báo về sai sót này tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Indonesia để đảm bảo các C/O được cấp đúng như hình thức quy định.
2. Điều 13, Phụ lục 7, Thông tư 12/2009/TT-BCT ngày 22/5/2009 (điều 12, phụ lục 8, Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008) quy định: Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu C/O mẫu D kèm các chứng từ chứng minh như vận tải đơn chở suốt được cấp tại Nước thành viên xuất khẩu,… và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật. Yêu cầu Cục Hải quan Tp Hải Phòng tiến hành kiểm tra hồ sơ để đảm bảo lô hàng đáp ứng được quy tắc vận tải trực tiếp.
Tổng cục chuyển công văn số 01/VL-TCHQ ngày 9/9/2009 để Cục Hải quan Tp Hải Phòng xử lý theo quy định và trả lời doanh nghiệp.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 286/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 292/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5126/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 12/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá Asean do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 286/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 292/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 5126/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5616/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5616/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
