Giới thiệu về Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 4655/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí về nhà ở.
Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 4655/TCT-TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được quy định chi tiết như sau:
- Tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân được hưởng lợi ích đó.
- Giới hạn mức tính thuế (Hạn mức 15%): Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ văn phòng kèm theo, nếu có) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Công thức áp dụng: Doanh nghiệp cần thực hiện bóc tách phần chi phí thuê nhà thực tế và so sánh với mốc 15% của tổng thu nhập chịu thuế khác để xác định chính xác phần thu nhập chịu thuế TNCN tăng thêm của người lao động.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Công văn đưa ra các định hướng về trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp (người sử dụng lao động): Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với phần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà trả thay trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thuê nhà và hợp đồng lao động để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
- Đối với người lao động: Phải phối hợp với doanh nghiệp để kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập, đảm bảo việc tính toán hạn mức 15% được thực hiện chính xác, tránh thất thu thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 4655/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục thuế địa phương và các doanh nghiệp thống nhất phương pháp tính thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền. Việc áp dụng đúng quy định này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4655/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Ban Dân Vận Trung ương
Trả lời công văn số 2190/CV-BDVTW ngày 7/11/2018 của Ban Dân vận Trung ương về việc đề nghị hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tiết c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác”.
Tiết b, tiết i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Ban chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng viết các chuyên đề khoa học với các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, Ban Dân Vận Trung ương tổng hợp thu nhập tiền thù lao từ tham gia các chuyên đề khoa học vào thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Trường hợp Ban chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng viết các chuyên đề khoa học với các cá nhân cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, Ban Dân Vận Trung ương thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Ban Dân vận Trung ương biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3613/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3681/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4023/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4389/TCT-TNCN năm 2018 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4735/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 330/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3613/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3681/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4023/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4389/TCT-TNCN năm 2018 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4735/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 330/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4655/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
