Giới thiệu về Công văn 330/TCT-CS năm 2019
Công văn 330/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân. Văn bản này giúp làm rõ các thắc mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch của pháp luật thuế Việt Nam.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là các nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định được đề cập trong văn bản:
- Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế khác hoặc chuyển nhượng chứng khoán.
- Căn cứ tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp:
- Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng, bao gồm vốn góp thành lập doanh nghiệp, vốn góp bổ sung hoặc giá mua lại phần vốn từ người khác.
- Các chi phí hợp lý được trừ bao gồm chi phí pháp lý, lệ phí, chi phí giao dịch trực tiếp phục vụ cho việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thuế suất áp dụng:
- Đối với chuyển nhượng phần vốn góp của cá nhân cư trú: Thuế suất áp dụng là 20% trên thu nhập tính thuế.
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú: Thuế suất áp dụng là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng vốn, chứng khoán nhân với thuế suất 0,1% (không phân biệt có hay không có thu nhập tính thuế).
Quy định về kê khai và nộp thuế TNCN
Công văn cũng nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính thuế:
- Trách nhiệm tự kê khai: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp có nghĩa vụ tự khai thuế, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà chưa có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng phải có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân, doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc ngày cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận việc thay đổi thành viên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 330/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các giao dịch tái cấu trúc vốn, chuyển nhượng cổ phần.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước, hạn chế tình trạng thất thu thuế trong các giao dịch chuyển nhượng vốn ngầm hoặc không kê khai đúng giá trị thực tế.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế thông qua việc hướng dẫn rõ ràng các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 330/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 54158/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ
Về nội dung này, Bộ Tài chính có công văn số 13154/BTC-QLG ngày 2/10/2017 trả lời Sở tài chính TP Cần Thơ v/v hướng dẫn việc tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP. Cần Thơ.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu công văn số 13154/BTC-QLG ngày 02/10/2017 nêu trên để thực hiện.
2. Về thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ quy định trên, cá nhân trông giữ xe theo ngày hoặc theo năm được xác định là hoạt động kinh doanh có địa điểm cố định nên thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cơ quan thuế quản lý thu thuế theo phương pháp khoán theo năm hoặc theo thời vụ (trường hợp chỉ kinh doanh một số ngày trong năm).
Trường hợp cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuộc trường hợp cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2023/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2023/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 330/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 330/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
