Giới thiệu chung về Công văn 458/CT-TTHT
Công văn 458/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản căn cứ trên các quy định cốt lõi của Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo hướng dẫn
Theo nội dung hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể về địa điểm tiêu dùng dịch vụ và nơi phát sinh thu nhập:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài nhưng được tiêu dùng trực tiếp tại lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi ký kết hợp đồng hay phương thức thanh toán.
- Các khoản thu nhập phát sinh từ bản quyền, chuyển giao công nghệ, thương hiệu, hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ các trường hợp loại trừ, giúp doanh nghiệp tránh việc kê khai trùng lặp hoặc sai quy định:
- Hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam (như giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam mà trách nhiệm, chi phí, rủi ro thuộc về bên mua).
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, ví dụ như quảng cáo, tiếp thị ngoài lãnh thổ Việt Nam, đào tạo ngoài Việt Nam (trừ đào tạo trực tuyến).
- Dịch vụ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.
Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế trực tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) - phương pháp phổ biến nhất đối với các nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhà thầu: Được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Đối với dịch vụ, tỷ lệ này thường là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhà thầu: Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % để tính thuế TNDN. Tỷ lệ thuế TNDN đối với dịch vụ là 5%; đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ là 1%; đối với tiền bản quyền là 10%.
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu Gross để tính toán nghĩa vụ thuế chính xác.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định của Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu 10 số để phục vụ cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài.
Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế, đặc biệt là điều khoản về giá (Net hay Gross) và nghĩa vụ chịu thuế để xác định đúng số thuế phải nộp, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 458/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 16 tháng 01 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty Liên doanh Orana Việt Nam |
Trả lời văn bản số 02/12.2011-KT ngày 19/12/2011 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế;
- Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Căn cứ Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
- Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế,
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Orana A/S (Đan Mạch) nhận chuyển giao công nghệ (hợp đồng được đăng ký vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 28/02/2005) và li-xăng nhãn hiệu (Hợp đồng được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia tại Cục Sở hữu trí thuệ ngày 30/6/2005) thì năm 2009 khi thanh toán phí chuyển giao công nghệ và phí bản quyền cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Về thuế GTGT: Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Về thuế TNDN: Thuế TNDN = Doanh thu chịu thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN (10%).
Thủ tục đăng ký thuế cho nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 mục I phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC. Thủ tục kê khai thuế nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7974/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8134/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 105/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 721/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5108/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7974/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8134/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 105/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 721/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5108/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 458/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 458/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
