Giới thiệu về Công văn 4445/TCT-CS năm 2019
Công văn 4445/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định trách nhiệm pháp lý, mức xử phạt và các thủ tục cần thiết khi xảy ra sự cố mất hóa đơn trong quá trình giao dịch, vận chuyển hoặc lưu trữ.
1. Nguyên tắc xác định hành vi và đối tượng bị xử phạt khi mất hóa đơn
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định đối tượng chịu trách nhiệm và bị xử phạt hành chính khi hóa đơn bị mất, cụ thể như sau:
- Trường hợp người bán làm mất: Nếu người bán đã lập hóa đơn (Liên 2) nhưng chưa giao cho người mua mà làm mất, hoặc làm mất các liên khác của hóa đơn đã lập thì người bán sẽ bị xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Trường hợp người mua làm mất: Nếu người bán đã giao hóa đơn (Liên 2) cho người mua, và người mua làm mất trong quá trình lưu trữ hoặc sử dụng thì người mua là đối tượng bị xử phạt.
- Trường hợp bên thứ ba làm mất: Nếu việc mất hóa đơn do bên thứ ba (ví dụ: đơn vị chuyển phát nhanh, bưu điện) được thuê để vận chuyển hóa đơn từ người bán đến người mua, trách nhiệm xử phạt sẽ được xác định dựa trên hợp đồng dịch vụ giữa các bên. Thông thường, bên thuê dịch vụ vận chuyển (người bán hoặc người mua) sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới hoặc bị xử phạt trực tiếp, sau đó có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi thường theo thỏa thuận dân sự.
2. Mức xử phạt và các tình tiết giảm nhẹ
Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành tại thời điểm đó (như Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Nghị định 49/2016/NĐ-CP):
- Khung phạt tiền: Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (Liên 2) để làm thủ tục thanh toán, kê khai thuế thường bị áp dụng mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Áp dụng biện pháp cảnh cáo: Trong trường hợp mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác được chứng minh rõ ràng, doanh nghiệp có thể được xem xét miễn phạt tiền và chỉ bị áp dụng hình thức cảnh cáo.
- Trường hợp tìm lại được hóa đơn: Nếu doanh nghiệp làm mất hóa đơn nhưng đã báo cáo cơ quan thuế và sau đó tìm lại được hóa đơn trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt, mức phạt có thể được giảm nhẹ hoặc miễn trừ tùy theo thời gian và tính chất của sự việc.
3. Quy trình và thủ tục xử lý khi phát hiện mất hóa đơn
Để tránh bị xử phạt nặng và đảm bảo tính hợp pháp cho việc kê khai thuế, Công văn nhấn mạnh các bước doanh nghiệp cần thực hiện ngay khi phát hiện mất hóa đơn:
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Biên bản phải ghi rõ liên hóa đơn bị mất, lý do mất, và có chữ ký, đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật hai bên.
- Báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Doanh nghiệp phải lập và gửi Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (Mẫu số BC21/AC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc hoặc phát hiện sự việc.
- Sử dụng bản sao hóa đơn hợp pháp: Để người mua có chứng từ kê khai, khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ, người bán phải sao chụp Liên 1 của hóa đơn đó, ký tên, đóng dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật trên bản sao và giao cho người mua. Người mua được sử dụng bản sao này kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4445/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 455 56/CT-TTHT ngày 13/6/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc mất hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 42 Luật kế toán 2015 về trách nhiệm của đơn vị kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại;
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn;
Căn cứ Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán;
Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 39 Nghị định 109/2013/ND-CP;
Căn cứ Điều 5 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC;
Theo báo cáo của Cục Thuế thì Công ty TNHH Sky Tour Việt Nam làm mất một quyển hóa đơn, trong đó có một số hóa đơn bị mất liên 1 và liên 2-liên giao cho người mua (nhưng chưa giao cho người mua); liên 3 đơn vị đang lưu tại Công ty.
Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra việc chấp hành quy định về việc lập, sử dụng, lưu trữ hóa đơn chứng từ của Công ty TNHH Sky Tour Việt Nam để làm rõ nguyên nhân mất hóa đơn đầu vào; việc hạch toán kế toán, kê khai nộp thuế của đơn vị để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5656/TCT-CS năm 2017 về xử lý mất hóa đơn của cá nhân không kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 324/TCT-CS năm 2019 về mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2374/TCT-CS năm 2019 về mất hóa đơn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4500/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn (vé đặt in) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5Luật kế toán 2015
- 6Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 8Công văn 5656/TCT-CS năm 2017 về xử lý mất hóa đơn của cá nhân không kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 324/TCT-CS năm 2019 về mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2374/TCT-CS năm 2019 về mất hóa đơn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4500/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn (vé đặt in) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4445/TCT-CS năm 2019 về mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4445/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
