Tóm tắt Công văn 3622/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu D
Công văn 3622/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu có sử dụng ưu đãi thuế đặc biệt.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3622/TCHQ-GSQL:
1. Quy định về việc chấp nhận chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu D từ các nước thành viên ASEAN.
- Đối với các trường hợp C/O mẫu D được cấp dưới dạng điện tử hoặc có chữ ký, con dấu điện tử, cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu với thông tin trên hệ thống Cơ chế một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu để xác thực tính pháp lý.
- Yêu cầu các chi cục hải quan địa phương không từ chối C/O chỉ vì lý do hình thức nếu thông tin về xuất xứ hàng hóa đã được xác thực rõ ràng và nhất quán trên hệ thống dữ liệu liên kết.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
- Công văn nhấn mạnh việc áp dụng quy định về khác biệt nhỏ (minor discrepancies) theo cam kết tại Hiệp định ATIGA. Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa C/O mẫu D và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu bản chất xuất xứ của hàng hóa vẫn được đảm bảo.
- Cơ quan hải quan cấp cơ sở cần xem xét toàn diện hồ sơ, tránh việc bắt bẻ các lỗi hình thức vụn vặt gây kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp.
3. Hướng dẫn kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng, công văn hướng dẫn quy trình gửi yêu cầu xác minh (retroactive check) tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật để được giải phóng hàng.
4. Tổ chức thực hiện tại các đơn vị hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo sát sao các chi cục hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại công văn này.
- Mọi vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình kiểm tra C/O mẫu D phải được tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Tóm lại, Công văn 3622/TCHQ-GSQL năm 2021 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra C/O mẫu D, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trong khu vực ASEAN, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa và chống gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3622/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trên cơ sở kết quả Phiên họp Tiểu ban Quy tắc xuất xứ lần thứ 36 (SC-AROO 36) thực thi Hiệp định ATIGA (C/O mẫu D) diễn ra từ ngày 21/6-23/6/2021, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
1. Về sự khác biệt mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ với đăng ký trên cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN
Trường hợp mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại khác biệt so với thông tin hàng hóa đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu AWSC trong khi phần mô tả cơ bản là giống nhau (Ví dụ: Trên hóa đơn thương mại ghi BJ7-E4741-00 CATALYST.1; trên cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ CATALYST.1; Trên hóa đơn thương mại ghi H BEAM I BEAM; trên cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ H-beam I-beam...) được xem là khác biệt nhỏ, không phải là cơ sở từ chối chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
Trường hợp cơ quan hải quan không có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ là hàng hóa đã được đăng ký tại cơ sở dữ liệu hay không, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan để thực hiện xác minh theo quy định.
2. Về cách thể hiện trị giá FOB trên C/O và C/O giáp lưng:
Phiên họp thống nhất 07 nước thành viên ASEAN gồm Brunei, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam không yêu cầu thể hiện trị giá FOB trên chứng từ chứng nhận xuất xứ giáp lưng theo quy định tại Quy tắc 25 (trị giá FOB) của OCP.
Theo đó, việc khai trị giá FOB trên chứng từ chứng nhận xuất xứ khi áp dụng tiêu chí RVC hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 7886/TCHQ-GSQL ngày 15/12/2020 bao gồm cả chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (C/O giáp lưng và tự chứng nhận xuất xứ giáp lưng), cụ thể: Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN khác (Brunei, Singapore, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Myanmar, Việt Nam) không phải thể hiện trị giá FOB trên chứng từ chứng nhận xuất xứ giáp lưng khi áp dụng tiêu chí RVC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7780/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1043/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1793/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4282/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 2Công văn 7780/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1043/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1793/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4282/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3622/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3622/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
