Giới thiệu chung về Công văn 2632/TCT-CS năm 2018
Công văn 2632/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc sử dụng hóa đơn. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thu tiền theo tiến độ và các nguyên tắc xuất hóa đơn trong nội bộ doanh nghiệp.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật liên quan về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, việc lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp thu tiền theo tiến độ: Đối với các tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm lập hóa đơn được xác định là ngày thu tiền.
- Yêu cầu về việc lập hóa đơn: Mỗi lần thu tiền theo tiến độ, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho số tiền đã thu. Trên hóa đơn phải ghi rõ số tiền thu theo tiến độ, thuế suất và số thuế GTGT tương ứng.
- Trường hợp bàn giao tài sản: Khi thực hiện bàn giao nhà, công trình xây dựng hoặc bất động sản cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn quyết toán toàn bộ giá trị chuyển nhượng và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt nhằm tránh việc doanh nghiệp chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Thời điểm nghiệm thu, bàn giao: Thời điểm lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
- Không phụ thuộc vào việc thu tiền: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn ngay khi có biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ chủ đầu tư.
- Trường hợp bàn giao từng phần: Nếu công trình được thực hiện và bàn giao theo từng hạng mục hoặc phân kỳ, mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng và giá trị dịch vụ được giao.
Nguyên tắc sử dụng hóa đơn đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
Đối với các giao dịch nội bộ hoặc giao dịch do chi nhánh thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc sử dụng hóa đơn như sau:
- Chi nhánh trực tiếp bán hàng: Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và có mã số thuế riêng thì chi nhánh phải trực tiếp lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Điều chuyển tài sản nội bộ: Việc điều chuyển tài sản giữa trụ sở chính và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc giữa các chi nhánh với nhau phải tuân thủ quy định về chứng từ, hóa đơn điều chuyển nội bộ theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 2632/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi lập hóa đơn sai thời điểm. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền: Đối với các dự án bất động sản, cần đối chiếu ngày nhận tiền thực tế với ngày xuất hóa đơn để đảm bảo tính đồng bộ và đúng thời điểm theo quy định.
- Lưu trữ hồ sơ nghiệm thu: Đối với hoạt động xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao là chứng từ pháp lý quan trọng nhất để xác định thời điểm xuất hóa đơn, cần được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2632/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đắk Nông; |
Trả lời công văn số 170/CT-THNVDT ngày 26/01/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về việc sử dụng hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ quy định tại Điều 22 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp;
Ngày 22/08/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 11797/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, cụ thể tại điểm 2 hướng dẫn về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp và doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng;
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông tại công văn số 170/CT-THNVDT ngày 26/01/2018:
- Trong năm 2014, Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Quốc Thanh sử dụng 12 số hóa đơn của Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Nam Ninh (MST: 0312581173, địa chỉ đăng ký kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh) để kê khai, khấu trừ thuế GTGT, hạch toán chi phí được trừ;
- Chi cục Thuế quận 3 - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 18607/QĐ-CCTQ3 ngày 01/10/2014 chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Nam Ninh đến Công an Quận 3; đồng thời ban hành Thông báo số 6387/TB-BKD ngày 05/06/2015 về việc Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Nam Ninh bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn, trong đó có 12 số hóa đơn đã được lập và giao cho Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Quốc Thanh trong năm 2014.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị:
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo Chi cục Thuế quận 3 làm việc với Công an Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh để xem cơ quan công an đã có kết luận điều tra chưa để có ý kiến gửi Cục Thuế tỉnh Đắk Nông.
- Trường hợp cơ quan công an vẫn chưa có kết luận điều tra thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Nông ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Quốc Thanh để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2451/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2299/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2515/TCT-CS năm 2018 về sử dụng chữ ký khắc sẵn trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3814/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3817/TCT-CS năm 2018 về xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 405/TCT-KK năm 2020 về khai thuế, sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2451/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2299/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2515/TCT-CS năm 2018 về sử dụng chữ ký khắc sẵn trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3814/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3817/TCT-CS năm 2018 về xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 405/TCT-KK năm 2020 về khai thuế, sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2632/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2632/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
