Giới thiệu về Công văn 2531/TCT-CS năm 2013
Công văn 2531/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quản lý thuế, đặc biệt là việc xử lý các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc mất tích để kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung và nguyên tắc xử lý vi phạm cốt lõi
Công văn đưa ra các nguyên tắc phân loại và xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật nhưng vẫn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế kinh doanh chân chính:
- Xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn trước thời điểm công bố: Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ và có hóa đơn đầu vào phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, nếu các hồ sơ, chứng từ chứng minh giao dịch mua bán là có thật (như hợp đồng thương mại, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng), doanh nghiệp mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý hóa đơn phát sinh sau thời điểm công bố hoặc giao dịch không có thật: Đối với các hóa đơn mua vào phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, hoặc các hóa đơn phát sinh trước đó nhưng cơ quan thuế chứng minh được là giao dịch khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo), doanh nghiệp mua hàng sẽ bị loại trừ không cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Áp dụng chế tài xử phạt hành chính về thuế: Doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán kế toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Tùy thuộc vào tính chất hành vi, người nộp thuế có thể bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, hoặc bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Biện pháp khắc phục hậu quả và tính tiền chậm nộp: Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, người nộp thuế bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định cho mỗi ngày chậm nộp.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với trường hợp nghiêm trọng: Đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm (như hành vi mua bán hóa đơn quy mô lớn, cố ý trốn thuế với số lượng lớn), cơ quan thuế có trách nhiệm thu thập hồ sơ, tài liệu và chuyển giao kịp thời cho cơ quan công an để tiến hành điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản trong công tác quản lý thuế
Công văn 2531/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương đồng bộ hóa quy trình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Việc phân định rõ ràng giữa hành vi vô ý và cố ý, giữa giao dịch thực tế và giao dịch khống giúp hạn chế tối đa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2531/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai.
Trả lời công văn số 3434/CT-THNVDT ngày 21/11/2012 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về xử lý vi phạm pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp:
- Tại điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định:
“Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:
…
2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.
3. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt; số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế.”.
- Tại điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định:
“Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn, gian lận đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết siảm nhẹ.
…”
- Tại điểm 2.8 mục I phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“2.8. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miền thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2012 cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thời kỳ năm 2011 và doanh nghiệp đang trong thời kỳ ưu đãi miễn giảm thuế TNDN phát hiện doanh nghiệp có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi thuế theo quy định và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại điều 13 hoặc điều 14 Nghị định 98/2007/NĐ-CP nêu trên (không xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế).
2. Về xử phạt trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế:
- Tại điều 17 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ quy định:
“Điều 17. Hành vi vi phạm trong trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế.
1 .Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định từ điều 6 đến điều 16 của Nghị định này, ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính về kế toán như quy định tại các điều từ 7 đến 16 nói trên nếu hành vi vi phạm dẫn đến trốn, lậu thuế thì còn bị xử phạt theo quy định tại Nghị định của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, sau khi đã xử phạt vi phạm hành chính về kế toán.”
Căn cứ quy định nêu trên cơ quan Thanh tra Tài chính, UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán và khi các cơ quan này xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, lậu thuế thì phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, sau khi đã xử phạt vi phạm hành chính về kế toán.
3. Về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
Về nội dung tương tự ngày 17/2/2012 Tổng cục Thuế đã có công văn số 519/TCT-CS gửi Cục thuế các địa phương, đề nghị Cục thuế nghiên cứu công văn số 519/TCT-CS và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 502/TCT-CS xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1071/TCT-CS thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1736/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3542/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do chậm nộp hồ sơ khai thuế của Cục Kỹ thuật thuộc Bộ Tư lệnh Phòng không Không quân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1123/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1413/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 566/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 857/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 502/TCT-CS xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1071/TCT-CS thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1736/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3542/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do chậm nộp hồ sơ khai thuế của Cục Kỹ thuật thuộc Bộ Tư lệnh Phòng không Không quân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1123/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1413/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 566/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 857/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2531/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2531/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
