Giới thiệu chung về Công văn 1123/TCT-CS năm 2014
Công văn 1123/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Văn bản này tập trung vào việc thống nhất cách áp dụng các chế tài xử phạt hành chính, xác định hành vi vi phạm và đảm bảo tính nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Các chính sách và quy định cốt lõi về xử lý vi phạm thuế
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau đây:
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp: Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế xảy ra trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành nhưng hành vi đó vẫn đang trong quá trình xem xét, giải quyết, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế. Nếu quy định mới có mức xử phạt nhẹ hơn hoặc không xử phạt, người nộp thuế sẽ được áp dụng theo quy định mới.
- Xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Công văn làm rõ cách thức xác định thời gian chậm nộp và khung hình phạt tương ứng. Các trường hợp chậm nộp do sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi khách quan từ hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của cơ quan thuế sẽ được xem xét miễn trừ trách nhiệm xử phạt theo quy định.
- Xử lý hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động nộp hồ sơ khai thuế bổ sung, đồng thời nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thì không bị xử phạt về hành vi khai sai, nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. Nếu cơ quan thuế phát hiện sai sót qua thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.
- Phương pháp tính tiền chậm nộp tiền thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định thời gian tính tiền chậm nộp. Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Quy định về thẩm quyền và thủ tục xử phạt hành chính về thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế khiếu nại, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện xử phạt:
- Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế: Việc lập biên bản phải được thực hiện kịp thời ngay khi phát hiện hành vi vi phạm. Biên bản phải ghi nhận rõ ràng, trung thực các tình tiết, hành vi vi phạm, ý kiến của cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho quyết định xử phạt sau này.
- Thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt: Người có thẩm quyền xử phạt thuộc cơ quan thuế các cấp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và giới hạn thẩm quyền được pháp luật quy định. Nghiêm cấm việc ban hành quyết định xử phạt vượt quá thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.
- Thời hạn ban hành quyết định xử phạt: Quyết định xử phạt phải được ban hành trong thời hạn quy định kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với các vụ việc phức tạp, cần có thêm thời gian xác minh, cơ quan thuế phải thực hiện thủ tục gia hạn theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế và cơ quan quản lý
Công văn 1123/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý cho các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương. Đối với người nộp thuế, văn bản này đảm bảo quyền lợi hợp pháp thông qua việc áp dụng các nguyên tắc xử phạt công bằng, minh bạch và có lợi trong giai đoạn chuyển tiếp pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1123/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 47615/CT-TTr3 ngày 29/11/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội về xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Về vấn đề này, sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 103 Luật Quản lý thuế thì hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế bao gồm: "3. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn".
- Tại khoản 2 Điều 109 Luật quản lý thuế quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế: "2. Đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế".
- Tại Thông tư số 11/2000/TT-BTC ngày 01/02/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty chứng khoán cổ phần và trách nhiệm hữu hạn.
- Tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006, Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khoản trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán trừ những khoản trích lập dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp từ năm 2007 đến năm 2012, do quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán chưa niêm yết (OTC) của công ty chứng khoán tại thời điểm này (Thông tư 13/2006/TT-BTC , Thông tư 228/2009/TT-BTC , Thông tư 100/2004/TT-BTC , Thông tư 11/2000/TT-BTC) chưa cụ thể nên công ty chứng khoán đã thực hiện trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán OTC dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, công ty đã nộp đầy đủ số tiền thuế thiếu vào NSNN thì công ty không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán OTC.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1071/TCT-CS thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2531/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3542/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do chậm nộp hồ sơ khai thuế của Cục Kỹ thuật thuộc Bộ Tư lệnh Phòng không Không quân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1413/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4440/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai và xử lý vi phạm pháp luật thuế đối với việc chuyển nhượng dự án của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 566/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 857/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 11/2000/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty chứng khoán cổ phần và trách nhiệm hữu hạn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1071/TCT-CS thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2531/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3542/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do chậm nộp hồ sơ khai thuế của Cục Kỹ thuật thuộc Bộ Tư lệnh Phòng không Không quân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1413/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4440/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai và xử lý vi phạm pháp luật thuế đối với việc chuyển nhượng dự án của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 566/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 857/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1123/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1123/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
