Công văn 1617/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫnVăn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau đây:
- Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù và điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ phương pháp xác định doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến phúc lợi, quảng cáo và quản lý doanh nghiệp.
- Quy định về hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới; cách xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót hoặc hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
- Giải quyết vướng mắc về thủ tục hành chính thuế: Đơn giản hóa quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong công tác quản lý của nhà nước.
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại Công văn này để chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng mỗi địa phương hiểu và áp dụng một kiểu khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh): Căn cứ vào các hướng dẫn cụ thể để tự rà soát, điều chỉnh số liệu kê khai thuế cho đúng quy định, hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Công tác phối hợp và phản hồi: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các tình huống thực tế mới chưa được đề cập trong văn bản, các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để có hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1617/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 23387/CT-PC ngày 10/09/2012 và công văn số 28999/CT-PC ngày 09/11/2012 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3, Điều 42, Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/07/2002 quy định:
"3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt, thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;
b) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt, thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm".
Tại Khoản 4, Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính (ban hành ngày 20/06/2012 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2013) quy định:
"4. Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;
b) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm".
Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt căn cứ vào mức tối đa của khung hình phạt đối với từng hành vi. Trường hợp mức tối đa của khung hình phạt đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó phải chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền để xử phạt.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4706/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 11/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1182/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1917/TCT-CS chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1983/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Công văn 4706/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1182/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1917/TCT-CS chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1983/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1617/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1617/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
