Công văn 4706/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế của doanh nghiệp và các cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các thủ tục hành chính thuế liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
1. Hướng dẫn về chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật.
- Khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư: Làm rõ nguyên tắc bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư mới với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Trường hợp dự án đầu tư đi vào hoạt động nhưng chưa phát sinh doanh thu vẫn được xem xét khấu trừ hoặc hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý về đăng ký đầu tư và tài khoản ngân hàng.
- Xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa bị tổn thất: Hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định.
2. Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chống thất thu thuế:
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí tiền lương, tiền công: Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và phải có chứng từ chi trả thực tế, hợp pháp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính.
3. Quản lý thuế và sử dụng hóa đơn điện tử
Nhằm tăng cường tính minh bạch và hạn chế rủi ro về thuế, văn bản nhấn mạnh các nội dung về quản lý hóa đơn và tuân thủ nghĩa vụ khai thuế:
- Tính hợp pháp của hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo đúng lộ trình quy định. Các hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động cần được kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng về tính thực tế của giao dịch trước khi kê khai.
- Xử lý sai sót về hóa đơn: Hướng dẫn quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn điện tử khi phát hiện sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc tiền thuế, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc kê khai thuế của các bên liên quan.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và các chứng từ kèm theo khi thực hiện quyết toán thuế.
4. Tổ chức thực hiện và áp dụng thực tế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn này và các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thống nhất:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nắm bắt kịp thời các điểm mới và tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa phương.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4706/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1233/CT-KTT ngày 13/08/2012 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị Tổng cục Thuế giải đáp vướng mắc về xác định giá vốn của đất chuyển quyền đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Công ty TNHH SX-TM Bến Nghé. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 15.b, Mục III, Phần B, Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính quy định:
"15. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý xác định thu nhập chịu thuế các khoản chi phí sau đây:
…
b. Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp".
Tại Khoản 1, Mục III, Phần B, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
"1. Nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH SX-TM Bến Nghé ký hợp đồng dịch vụ với Công ty TNHH Nhà Nhựa Việt Nam để Công ty TNHH Nhà Nhựa Việt Nam tiến hành các hoạt động khảo sát, thiết kế, quy hoạch, lập các thủ tục pháp lý nhận quyền sử dụng và tiến hành đầu tư xây dựng tại lô đất C17 - diện tích 24.800 m2 thuộc cụm công nghiệp Đức Hòa Hạ - Long An; sau khi hoàn tất các dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ này, Công ty TNHH Nhà Nhựa Việt Nam chỉ xuất phiếu thu tiền, không xuất hóa đơn cho Công ty TNHH SX-TM Bến Nghé thì không đủ điều kiện để được hạch toán chi phí hợp lý (hạch toán giá vốn của đất chuyển quyền) khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và tình hình thực tế của các đơn vị để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3953/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4013/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4451/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 201/TCHQ-TXNK vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1617/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3953/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4013/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4451/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 201/TCHQ-TXNK vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1617/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4706/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4706/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
