Công văn 1492/BTC-TCHQ là văn bản quan trọng do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính do các nguyên nhân khách quan, giúp ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế
Theo hướng dẫn, việc gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được áp dụng cho các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do các nguyên nhân khách quan sau:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến việc phải tạm dừng hoạt động và ảnh hưởng đến dòng tiền nộp ngân sách.
Hồ sơ và quy trình thực hiện gia hạn nộp thuế
Để được phê duyệt gia hạn nộp thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý gửi đến cơ quan Hải quan có thẩm quyền giải quyết. Các thành phần hồ sơ cốt lõi bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, tiền chậm nộp đề nghị gia hạn và thời gian đề nghị gia hạn cụ thể.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan phòng cháy chữa cháy, hoặc tổ chức giám định độc lập).
- Báo cáo tài chính hoặc tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Các chứng từ, tài liệu liên quan trực tiếp đến nguyên nhân đề nghị gia hạn nộp thuế để làm căn cứ đối chiếu.
Thẩm quyền quyết định và thời hạn gia hạn nộp thuế
Văn bản phân định rõ thẩm quyền xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng và đúng pháp luật:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế từ phía doanh nghiệp.
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và lý do xin gia hạn cụ thể của từng trường hợp.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.
Trách nhiệm thực thi của các bên liên quan
Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp và giám sát chặt chẽ giữa cơ quan quản lý hải quan và đối tượng nộp thuế:
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp về thủ tục, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) để đảm bảo việc gia hạn đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp và cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính ngay sau khi hết thời gian gia hạn được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1492/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 02/CV-ĐT ngày 02/01/2013 và công văn số 08/CV-ĐT ngày 09/01/2013 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam về việc gia hạn nộp thuế; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 6, Điều 133 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính về thẩm quyền gia hạn, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan thành phố Hải Phòng phối hợp với Cục Thuế địa phương, căn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn hiện hành và hướng dẫn tại công văn số 5280/BTC-TCHQ ngày 19/4/2012 của Bộ Tài chính để xác định trị giá thiệt hại của Doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để gia hạn đúng số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do nguyên nhân di chuyển địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây ra do phải tăng chi phí sản xuất kinh doanh, do di chuyển nên không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
Số tiền thuế tiền phạt được gia hạn không được lớn hơn chi phí doanh nghiệp phải chi tăng thêm được xác định theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 5280/BTC-TCHQ ngày 19/4/2012 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4156/TCT-CS về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4261/TCT-CS về đối tượng được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3852/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2979/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 16617/BTC-TCT về việc áp dụng Thông tư số 92/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 8Công văn 11892/BTC-TCHQ năm 2013 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2495/BTC-TCHQ năm 2014 dùng gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 3Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5280/BTC-TCHQ gia hạn thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4156/TCT-CS về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4261/TCT-CS về đối tượng được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 10Công văn 3852/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2979/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 16617/BTC-TCT về việc áp dụng Thông tư số 92/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 14Công văn 11892/BTC-TCHQ năm 2013 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 2495/BTC-TCHQ năm 2014 dùng gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1492/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1492/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra