Công văn 4156/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc triển khai các chính sách gia hạn nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế và miễn tiền chậm nộp nhằm hỗ trợ người nộp thuế khắc phục hậu quả do thiên tai, đặc biệt là các thiệt hại phát sinh do bão lũ gây ra. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế bị thiệt hại
Theo hướng dẫn, người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do thiên tai (bao gồm bão, lũ lụt, sạt lở đất).
- Phạm vi gia hạn: Gia hạn nộp thuế đối với số tiền thuế nợ phát sinh do gặp thiên tai. Số thuế được gia hạn không vượt quá giá trị tổn thất sau khi đã được bồi thường (nếu có).
- Thời gian gia hạn: Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
2. Quy định về miễn tiền chậm nộp thuế
Để giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, Tổng cục Thuế hướng dẫn chính sách miễn tiền chậm nộp:
- Điều kiện áp dụng: Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp do gặp trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ).
- Mức miễn giảm: Miễn toàn bộ tiền chậm nộp phát sinh trong thời gian xảy ra thiên tai và thời gian khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Các chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng chi tiết hóa các quy định miễn, giảm đối với từng sắc thuế cụ thể nhằm hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động khôi phục sản xuất:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai được giảm thuế. Mức giảm được tính trên cơ sở mức độ thiệt hại thực tế nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm bị thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường.
- Thuế tài nguyên: Người nộp thuế tài nguyên bị thiệt hại nguồn tài nguyên đã khai thác được giảm thuế tài nguyên tương ứng với số tài nguyên bị tổn thất.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai nếu giá trị thiệt hại trên 50% diện tích hoặc giá trị đất.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Cá nhân, hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai được giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không quá số thuế phải nộp.
4. Hồ sơ và thủ tục đề nghị gia hạn, miễn, giảm thuế
Để được hưởng các chính sách ưu đãi trên, người nộp thuế cần khẩn trương chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Hồ sơ gia hạn nộp thuế: Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu quy định; Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị thiệt hại vật chất do tổ chức có chức năng định giá hoặc cơ quan chức năng lập; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai.
- Hồ sơ miễn tiền chậm nộp: Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp; Tài liệu chứng minh nguyên nhân bất khả kháng do thiên tai gây ra và biên bản xác định mức độ thiệt hại.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định gia hạn, miễn, giảm thuế trong thời hạn quy định để hỗ trợ kịp thời cho người nộp thuế ổn định sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4156/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 484/CT-QLN ngày 08/06/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc gia hạn nộp thuế đối với các nhà thầu thực hiện Dự án đường hành lang ven biển phía Nam theo quy định tại điểm 1.d Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính. Sau khi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Xác định nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Căn cứ quy định tại Điều 7, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 và Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội thì: Dự án đường hành lang ven biển phía Nam được đầu tư theo Quyết định số 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/9/2007 của Bộ Giao thông Vận tải từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng phát triển Châu Á; vốn vay ODA của Chính phủ Hàn Quốc; Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam là dự án sử dụng nguồn vốn từ NSNN đã được bố trí trong dự toán chi NSNN."
Theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 2797/QĐ-BGTVT nêu trên thì chủ đầu tư là Cục Đường bộ Việt Nam. Như vậy, văn bản xác nhận của chủ đầu tư trong hồ sơ xin gia hạn nộp thuế là văn bản xác nhận của Cục Đường bộ Việt Nam.
2. Đối tượng được gia hạn nộp thuế.
Tại điểm 1.d Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý thuế quy định trường hợp được gia hạn nộp thuế:
“Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn để nộp thuế dẫn đến còn nợ thuế.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nếu thực hiện thi công các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN đã được bố trí trong dự toán chi NSNN nhưng chưa được NSNN thanh toán nên không có nguồn để nộp thuế dẫn đến còn nợ thuế thì thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.
3. Tại khoản 1 Điều 3 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy định:
“Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế (bao gồm nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với chủ đầu tư để thực hiện hoạt động tư vấn, thiết kế, thẩm định, giám sát thi công xây dựng công trình phục vụ Dự án đường hành lang ven biển phía Nam - Dự án sử dụng nguồn vốn từ NSNN đã được bố trí trong dự toán chi NSNN và NSNN bố trí vốn đối ứng để nộp thuế nhưng chưa được NSNN thanh toán thì người nộp thuế thuộc đối tượng được xét gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm 1.d Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang kiểm tra thực tế hợp đồng, hồ sơ cụ thể để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12103/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4064/TCT-CS về gia hạn nộp thuế theo Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1492/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3852/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2979/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12103/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4064/TCT-CS về gia hạn nộp thuế theo Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1492/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3852/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2979/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4156/TCT-CS về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4156/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra