Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc gia hạn nộp thuế và xử lý nợ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác, giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh.
- Các trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết các đối tượng và trường hợp cụ thể được áp dụng chính sách gia hạn nộp thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp bị thiệt hại vật chất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và khả năng nộp thuế đúng hạn.
- Các trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa
Thời hạn gia hạn nộp thuế được quy định cụ thể tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến khó khăn của doanh nghiệp:
- Thời gian gia hạn tối đa không quá 02 (hai) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Thời gian gia hạn tối đa không quá 01 (một) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc các trường hợp khó khăn khách quan khác.
- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
Để được xem xét gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan Hải quan có thẩm quyền, bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị gia hạn, thời gian đề nghị gia hạn và cam kết về tính chính xác của thông tin.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền (như cơ quan công an, ủy ban nhân dân cấp xã/phường, hoặc tổ chức giám định độc lập).
- Văn bản yêu cầu di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp di dời).
- Báo cáo tài chính gần nhất và các tài liệu liên quan chứng minh thiệt hại thực tế và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Thẩm quyền và quy trình xử lý hồ sơ
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhanh chóng:
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh khoản nợ thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan Hải quan phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bổ sung trong thời hạn quy định.
- Tổng cục Hải quan phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính xem xét, thẩm định và ban hành quyết định gia hạn nộp thuế đối với các trường hợp vượt thẩm quyền của Cục Hải quan địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam. |
Trả lời công văn số 203/CV-ĐT2013 ngày 15/12/2013 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam về việc kéo dài thời gian gia hạn thời hạn nộp thuế do di dời địa điểm sản xuất kinh doanh đến hết ngày 15/04/2014; về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ nay là Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 và Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính nay là Thông tư số 128/2013/TT-BTC hướng dẫn về thời gian gia hạn nộp thuế thì trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh, thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
Vì vậy, đề nghị Công liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan TP.Hải Phòng để được hướng dẫn và giải quyết theo đúng quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 10096/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11377/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11947/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1492/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 324/TCT-CS gia hạn thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2531/BTC-TCHQ năm 2015 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp thuế cho Dự án ODA15 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10096/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11377/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11947/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1492/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 324/TCT-CS gia hạn thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2531/BTC-TCHQ năm 2015 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp thuế cho Dự án ODA15 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 641/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
