Tổng quan về Công văn 324/TCT-CS
Công văn 324/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường. Đây là giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.
Đối tượng áp dụng chính sách gia hạn
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường (như xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluorocarbon - HCFC, túi ni lông thuộc diện chịu thuế).
- Các cơ quan quản lý thuế trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
Nội dung hướng dẫn về thời hạn và thủ tục gia hạn
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể về mặt nghiệp vụ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện trên toàn quốc:
- Xác định thời gian gia hạn: Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường được gia hạn cụ thể đối với từng kỳ tính thuế, phù hợp với các nghị định của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền sử dụng đất trong năm tài chính.
- Nguyên tắc tự khai tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn tự xác định số thuế được gia hạn, kê khai và nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Phương thức nộp hồ sơ: Khuyến khích người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế để tối ưu hóa thời gian và thủ tục hành chính. Trường hợp không thể nộp điện tử, người nộp thuế vẫn có thể nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Để chính sách gia hạn thuế bảo vệ môi trường được triển khai hiệu quả và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn 324/TCT-CS đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý để họ nắm bắt kịp thời quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Tổ chức tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, không gây phiền hà, sách nhiễu cho người nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau gia hạn nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai đối tượng để trục lợi chính sách. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 324/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời công văn số 908/CT-QLN&CCNT ngày 19/4/2012 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc vướng mắc gia hạn nộp thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định:
+ Tại Điều 1 quy định:
“Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng được sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Khoản này (kể có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;
b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;
c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói làm dịch vụ đóng gói”.
- Tại Tiết c, Điểm 2, Mục I, Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:
“Hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp từ ngày 1 tháng 1 năm 2012 đến hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 đối với túi nylon làm bao bì đóng gói sẵn sản phẩm theo quy định Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ”.
Thời gian tới Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể việc hoàn thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị quyết số 02 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6362/TCHQ-TXNK về gia hạn thời hạn nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5280/BTC-TCHQ gia hạn thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 13090/BTC-TCHQ về gia hạn thời hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 879/TCHQ-TXNK kiến nghị không nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 985/TCHQ-TXNK về hoàn thuế, giãn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 16617/BTC-TCT về việc áp dụng Thông tư số 92/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 7Công văn 1434/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2708/TCT-QLN năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3Công văn 6362/TCHQ-TXNK về gia hạn thời hạn nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5280/BTC-TCHQ gia hạn thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 6Công văn 13090/BTC-TCHQ về gia hạn thời hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 8Công văn 879/TCHQ-TXNK kiến nghị không nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 985/TCHQ-TXNK về hoàn thuế, giãn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 16617/BTC-TCT về việc áp dụng Thông tư số 92/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 11Công văn 1434/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2708/TCT-QLN năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 641/BTC-TCHQ năm 2014 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 324/TCT-CS gia hạn thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 324/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra