Tổng quan về Công văn 10342/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10342/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Văn bản này nhằm làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai giá tính thuế.
Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước được xác định cụ thể như sau:
- Giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp hàng hóa sản xuất trong nước được bán qua các cơ sở kinh doanh thương mại (bao gồm cả các công ty con, công ty liên kết hoặc các chi nhánh của cơ sở sản xuất), giá tính thuế TTĐB phải tuân thủ quy định khống chế về mức chênh lệch giá bán.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế trong mối quan hệ liên kết
Một trong những nội dung cốt lõi được đề cập trong Công văn 10342/CT-TTHT là việc kiểm soát giá bán giữa các bên có quan hệ liên kết nhằm chống chuyển giá và thất thu thuế TTĐB:
- Nếu cơ sở sản xuất bán hàng qua các công ty con, công ty trong cùng tập đoàn hoặc các bên có mối quan hệ liên kết, giá bán làm căn cứ tính thuế TTĐB không được thấp hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại này bán ra thị trường.
- Cụ thể, theo quy định pháp luật thuế TTĐB áp dụng tại thời điểm ban hành công văn, giá bán của cơ sở sản xuất không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại trực tiếp mua hàng của cơ sở sản xuất bán ra.
- Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn mức 7% so với giá bán của cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế TTĐB sẽ do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phương pháp xác định giá bán bình quân của cơ sở thương mại
Để áp dụng đúng quy định nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý phương pháp xác định giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại:
- Giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại được tính bằng tổng doanh thu bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường chia cho tổng số lượng hàng hóa bán ra trong kỳ.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của giá bán bình quân này khi lập hồ sơ khai thuế TTĐB.
Khuyến nghị và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các khuyến nghị quan trọng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn này:
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống phân phối, các hợp đồng mua bán với các bên liên kết để đảm bảo giá bán ra không vi phạm quy định về ngưỡng khống chế giá tính thuế TTĐB.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh tính trung thực, khách quan của giá bán trên thị trường.
- Trong trường hợp phát hiện sai sót hoặc có sự chênh lệch vượt quá giới hạn cho phép, doanh nghiệp phải chủ động kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10342/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Duy Anh
Địa chỉ: 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Q.3
Mã số thuế: 0304130177
Trả lời văn thư số 60-17/CV-DAFC ngày 19/9/2017 của Công ty về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TTĐB quy định giá tính thuế TTĐB:
“Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa có thuế GTGT | - | Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có) |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB | ||||
Trong đó: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.
…
b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
…”
Trường hợp Công ty không thành lập các cơ sở thương mại trung gian, thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nếu bán trực tiếp cho các cơ sở kinh doanh thương mại trong nước mà giữa Công ty và các cơ sở kinh doanh thương mại này không có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, không có bên nào nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia thì giá tính thuế TTĐB là giá do Công ty bán ra. Trường hợp giá bán của Công ty không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2583/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5722/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6523/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8387/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 38941/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9197/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2583/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5722/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6523/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8387/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 38941/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9197/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10342/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10342/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
