Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS) quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm phát hiện và sàng lọc đồng thời nhiều loại độc tố vi nấm nguy hại trong các nền mẫu thực phẩm khác nhau.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp sàng lọc bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp hai lần khối phổ (LC-MS/MS) đối với các độc tố vi nấm phổ biến bao gồm aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loại thực phẩm lưu thông trên thị trường, ngoại trừ các sản phẩm thực phẩm chuyên biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do yêu cầu về giới hạn phát hiện cực kỳ nghiêm ngặt của nhóm đối tượng này. Tiêu chuẩn là tài liệu tham khảo kỹ thuật quan trọng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và các nhà sản xuất trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Quy định về phần mẫu thử và chuẩn bị mẫu
- Mẫu thử phải được lấy và đồng nhất hóa theo các quy trình chuẩn để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng cần kiểm nghiệm.
- Quá trình xử lý mẫu, chiết xuất độc tố phải sử dụng các dung môi và thiết bị phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu suất thu hồi, tránh làm phân hủy hoặc thất thoát các độc tố vi nấm nhạy cảm.
Chương trình giám sát phản ứng nhiều lần (MRM)
- Hệ thống LC-MS/MS phải được thiết lập chương trình MRM (Multiple Reaction Monitoring) chuyên biệt cho từng loại độc tố vi nấm để đảm bảo độ nhạy và độ chọn lọc cao nhất.
- Mỗi độc tố vi nấm cần được nhận diện dựa trên thời gian lưu sắc ký và ít nhất hai sự chuyển dịch ion (ion tiền chất sang ion sản phẩm) đặc trưng.
Xác định phần khối lượng và nồng độ ngưỡng sàng lọc (STC)
- Hàm lượng của các độc tố vi nấm trong mẫu thử được tính toán và biểu thị bằng đơn vị phần khối lượng (μg/kg).
- Tiêu chuẩn thiết lập nồng độ ngưỡng sàng lọc (STC - Screening Target Concentration) cho từng loại độc tố. Đây là mức nồng độ làm căn cứ để phân loại mẫu là "tuân thủ" (âm tính) hoặc "nghi ngờ" (cần thử nghiệm khẳng định).
Đánh giá tỷ lệ âm tính giả tại nồng độ ngưỡng sàng lọc (STC)
- Điều kiện đánh giá: Được xác định khi tỷ số phản hồi (RR - Response Ratio) nhỏ hơn giá trị ngưỡng STC (RR < giá trị ngưỡng STC).
- Yêu cầu kỹ thuật: Tỷ lệ âm tính giả tại mức STC phải được kiểm soát ở mức cực kỳ thấp (thông thường dưới 5%) để đảm bảo không bỏ sót các mẫu thực phẩm có chứa độc tố vượt ngưỡng an toàn cho phép.
Đánh giá tỷ lệ nghi ngờ giả tại nồng độ ngưỡng sàng lọc (STC)
- Điều kiện đánh giá: Được xác định khi tỷ số phản hồi (RR) lớn hơn hoặc bằng giá trị ngưỡng STC (RR ≥ giá trị ngưỡng STC).
- Yêu cầu kỹ thuật: Việc phân tích tỷ lệ nghi ngờ giả giúp phòng thử nghiệm tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu các trường hợp cảnh báo sai đối với các mẫu thực tế nằm trong ngưỡng an toàn, từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian thử nghiệm khẳng định lại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm độc tố vi nấm trước đây nhằm tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện đại (BS EN 17279:2019).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14436:2025
BS EN 17279:2019
THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC AFLATOXIN B1, DEOXYNIVALENOL, FUMONISIN B1 VÀ B2, OCHRATOXIN A, T-2TOXIN, HT-2 TOXIN VÀ ZEARALENON TRONG THỰC PHẨM (KHÔNG BAO GỒM THỰC PHẨM DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ) BẰNG SẮC KÝ LỎNG-HAI LẦN KHỐI PHỔ (LC-MS/MS)
Foodstuffs - Multimethod for the screening of aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 and B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin and zearalenone in foodstuffs, excluding foods for infants and young children, by LC-MS/MS
Lời nói đầu
TCVN 14436:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 17279:2019;
TCVN 14436:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Độc tố vi nấm là chất chuyển hóa của nấm có thể xuất hiện trong các loại thực phẩm khác nhau. Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc, lạc, quả sấy và các sản phẩm có nguồn gốc liên quan có khả năng bị ảnh hưởng bởi độc tố vi nấm được nêu trong tiêu chuẩn này (aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, HT-2 toxin và T-2 toxin và zearalenon).
CẢNH BÁO 1 - Cần có các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ thích hợp khi thực hiện các bước làm việc với hóa chất độc hại.
CẢNH BÁO 2 - Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC AFLATOXIN B1, DEOXYNIVALENOL, FUMONISIN B1 VÀ B2, OCHRATOXIN A, T-2TOXIN, HT-2 TOXIN VÀ ZEARALENON TRONG THỰC PHẨM (KHÔNG BAO GỒM THỰC PHẨM DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ) BẰNG SẮC KÝ LỎNG-HAI LẦN KHỐI PHỔ (LC-MS/MS)
Foodstuffs - Multimethod for the screening of aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 and B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin and zearalenone in foodstuffs, excluding foods for infants and young children, by LC-MS/MS
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng lọc để xác định aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm, bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với hai lần khối phổ (MS/MS).
Mục đích của phương pháp sàng lọc là để xác định nồng độ nhất định đã biết (nồng độ đích sàng lọc, STC) có bị vượt quá hay không. Kết quả sàng lọc là “âm tính” hoặc “nghi ngờ”. “Âm tính” (sàng lọc âm tính) có nghĩa là độc tố vi nấm đích không được phát hiện hoặc có khả năng xuất hiện nhưng dưới STC. “Nghi ngờ” (sàng lọc dương tính) có nghĩa là vượt quá giá trị ngưỡng đã thiết lập và mẫu có thể chứa một hoặc nhiều độc tố vi nấm ở nồng độ cao hơn STC.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-3:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 3: Sự kiện ngô chuyển gen MON 88017
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (CXS 323R:2017 with amendment 1:2022) về Sản phẩm từ rong mứt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (BS EN 17266:2019) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng - Xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phân tích thủy ngân nguyên tố
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-3:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 3: Sự kiện ngô chuyển gen MON 88017
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (CXS 323R:2017 with amendment 1:2022) về Sản phẩm từ rong mứt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (BS EN 17266:2019) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng - Xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phân tích thủy ngân nguyên tố
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- Số hiệu: TCVN14436:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
