Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (hoàn toàn tương đương với BS EN 17266:2019) quy định phương pháp xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng trong thực phẩm, cụ thể là xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phương pháp phân tích thủy ngân nguyên tố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp hóa lý nhằm xác định chính xác hàm lượng thủy ngân hữu cơ có trong các mẫu thử là thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và chế biến thủy sản.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về phân tích thực phẩm, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn đo, loại mẫu thủy sản phù hợp và mục đích của phương pháp phân tích thủy ngân hữu cơ bằng kỹ thuật phân tích thủy ngân nguyên tố.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chuẩn xác của quy trình thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích các khái niệm chuyên ngành về các dạng hợp chất thủy ngân, thủy ngân hữu cơ, thủy ngân nguyên tố và các thông số kỹ thuật trong phân tích.
- Điều 4: Nguyên tắc phương pháp: Mô tả nguyên lý hoạt động của phương pháp, bao gồm quá trình chiết tách, chuyển hóa các hợp chất thủy ngân hữu cơ trong mẫu thủy sản thành thủy ngân nguyên tố để đo đạc và tính toán kết quả.
Hiệu lực thi hành
TCVN 14443:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Việc ban hành tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp kiểm nghiệm thủy ngân trong thủy sản của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, nâng cao năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14443:2025
BS EN 17266:2019
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT HÓA HỌC CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN HỮU CƠ TRONG THỦY SẢN BẰNG PHÂN TÍCH THỦY NGÂN NGUYÊN TỐ
Foodstuffs - Determination elements and their chemical species - Determination of organomercury in seafood by elemental mercury analysis
Lời nói đầu
TCVN 14443:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 17266:2019;
TCVN 14443:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT HÓA HỌC CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN HỮU CƠ TRONG THỦY SẢN BẰNG PHÂN TÍCH THỦY NGÂN NGUYÊN TỐ
Foodstuffs - Determination elements and their chemical species - Determination of organomercury in seafood by elemental mercury analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thủy ngân nguyên tố để xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên thịt hàu, thịt vẹm, gan tụy của tôm hùm, gan cá nhám và cá ngừ ở các mức nồng độ từ 0,01 mg/kg đến 5 mg/kg tính theo hàm lượng chất khô và được biểu thị theo thủy ngân [1], [2].
Giới hạn định lượng thủy ngân hữu cơ là khoảng 0,01 mg/kg [3], [4],
Ngoài monomethyl thủy ngân, các loại thủy ngân hữu cơ khác cũng được chiết và xác định bằng phương pháp này. Tuy nhiên, trong thủy sản sự có mặt của các loại thủy ngân hữu cơ khác ngoài monomethyl thủy ngân lả không đáng kể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 11489 (EN 13804), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và các hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ nào được định nghĩa.
4 Nguyên tắc
Sử dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng hai lần để tách thủy ngân hữu cơ trong thủy sản/sản phẩm thủy sản ra khỏi nền mẫu, đầu tiên chiết bằng dung môi hữu cơ (toluen), sau đó chiết bằng dung dịch L-cystein và xác định bằng thiết bị phân tích thủy ngân nguyên tố [3], [4].
Thiết bị phân tích thủy ngân nguyên tố tự động hoặc trực tiếp là thiết bị đo quang phổ hấp thụ nguyên tử chỉ dùng để xác định thủy ngân. Việc xác định thủy ngân bằng thiết bị phân tích thủy ngân nguyên tố dựa trên quá trình làm khô mẫu, sau đó phân hủy nhiệt, bao gồm cả nguyên tử hóa thủy ngân bằng nhiệt điện. Sử dụng máy trộn amalgam có bộ bẫy bằng vàng có chức năng chọn lọc và làm giàu thủy ngân từ dòng sản phẩm phân hủy. Cuối cùng, thủy ngân bị giữ lại được tách ra bằng nhiệt và được phát hiện bằng đo độ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 253,7 nm. Các kết quả thủy ngân hữu cơ được biểu thị theo thủy ngân, tính bằng mg/kg.
Có thể sử dụng các kỹ thuật phát hiện thay thế, miễn là chứng minh được sự tương đương về hiệu năng của phương pháp.
5 Thuốc thử
Nồng độ khối lượng của thủy ngân trong thuốc thử và nước phải đủ thấp để không ảnh hưởng đến kết quả. Sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích hoặc tương đương trừ khi có quy định khác.
Sử dụng nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (BS EN 17266:2019) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng - Xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phân tích thủy ngân nguyên tố
- Số hiệu: TCVN14443:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
