Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CXS 323R:2017 có sửa đổi 1:2022) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm được chế biến từ rong mứt (rong biển thuộc chi Pyropia hoặc Porphyra) dành cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm rong mứt thương mại đã qua chế biến, bao gồm rong mứt khô, rong mứt nướng và rong mứt gia vị.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm rong mứt tại Việt Nam.
Mô tả và phân loại sản phẩm rong mứt
- Rong mứt khô (Dried laver): Là sản phẩm thu được bằng cách sấy khô rong mứt tươi đã qua làm sạch, cắt nhỏ và tạo hình thành dạng tấm hoặc các hình dạng khác.
- Rong mứt nướng (Roasted laver): Là sản phẩm được chế biến bằng cách nướng rong mứt khô ở nhiệt độ thích hợp mà không bổ sung thêm dầu ăn hoặc các loại gia vị khác.
- Rong mứt gia vị (Seasoned laver): Là sản phẩm được chế biến từ rong mứt khô hoặc rong mứt nướng có bổ sung thêm các thành phần phụ gia, gia vị (như muối, đường, nước tương, chất điều vị) hoặc dầu thực vật để tăng hương vị.
Thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
- Thành phần bắt buộc: Rong mứt nguyên liệu phải thuộc chi Pyropia hoặc Porphyra, đảm bảo độ tươi ngon, không bị hư hỏng hoặc lẫn tạp chất lạ có hại.
- Thành phần tùy chọn: Các nguyên liệu phụ như dầu ăn, muối ăn, đường, gia vị và các thành phần thực phẩm khác phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm tương ứng.
- Chỉ tiêu độ ẩm: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa nghiêm ngặt đối với từng loại sản phẩm (thông thường không quá 10% đối với rong mứt khô và không quá 5% đối với rong mứt nướng hoặc rong mứt gia vị) nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn.
- Tro không tan trong axit: Giới hạn tỷ lệ tro không tan trong axit ở mức tối thiểu để kiểm soát lượng cát, bùn đất bám dính còn sót lại sau quá trình rửa sạch nguyên liệu.
Quy định về phụ gia thực phẩm
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex quốc tế.
- Các chất điều vị, chất chống oxy hóa, chất điều chỉnh độ axit và chất chống đông vón phải được sử dụng đúng liều lượng, tuân thủ nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt (GMP).
Yêu cầu về chất nhiễm bẩn và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), cadmium (Cd), asen (As) vô cơ trong sản phẩm rong mứt phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
- Vi sinh vật: Sản phẩm phải hoàn toàn không chứa các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Coliforms, nấm mốc sinh độc tố) và các độc tố vi sinh vật vượt quá mức giới hạn an toàn.
- Vệ sinh sản xuất: Quá trình thu hoạch, vận chuyển, sơ chế và đóng gói phải được thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc thực hành vệ sinh tốt (GHP).
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn sản phẩm phải được ghi rõ ràng, chính xác tên loại sản phẩm (ví dụ: "Rong mứt khô", "Rong mứt nướng", "Rong mứt gia vị") cùng với danh sách thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin cảnh báo dị ứng (nếu có) và hướng dẫn bảo quản.
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín khí, có khả năng chống thấm nước và chống ẩm tốt để bảo vệ chất lượng cảm quan và dinh dưỡng của rong mứt trong suốt thời hạn bảo quản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến rong mứt cần chủ động rà soát quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm để đảm bảo sự phù hợp hoàn toàn với các quy định mới tại tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14440:2025
CXS 323R-2017
WITH AMENDMENT 2023
SẢN PHẨM TỪ RONG MỨT
Laver products
Lời nói đầu
TCVN 14440:2025 hoàn toàn tương đương với CXS 323R-2017, sửa đổi năm 2023;
TCVN 14440:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM TỪ RONG MỨT
Laver products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm từ rong mứt thuộc chi Pyropia, bao gồm rong mứt khô, rong mứt rang/sao và rong mứt tẩm gia vị nêu trong Điều 2, để tiêu thụ trực tiếp (dùng ngay hoặc đóng gói lại) và để chế biến tiếp theo, nếu cần.
2 Mô tả sản phẩm
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Các sản phẩm từ rong mứt là các sản phẩm được chế biến chủ yếu từ rong mứt nguyên liệu, thuộc chi Pyropia. Tất cả các sản phẩm được làm khô và sau đó có thể được rang/sao và/hoặc tẩm gia vị.
2.2 Các dạng sản phẩm
Sản phẩm có thể có nhiều dạng khác nhau như dạng mảnh vụn, dạng tấm, dạng tấm được cuộn tròn, dạng viên tròn, v.v... Cho phép dạng trình bày bất kỳ khác của sản phẩm với điều kiện sản phẩm đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này và được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
2.3 Loại sản phẩm
2.3.1 Sản phẩm rong mứt khô
2.3.1.1 Rong mứt khô
Rong mứt khô là sản phẩm của rong mứt nguyên liệu sau khi thu hoạch được rửa sạch, băm/cắt, tạo hình, tách nước và làm khô (sản phẩm làm khô lần 1). Sản phẩm có thể được làm khô lại để bảo quản trong thời gian dài (sản phẩm làm khô lần 2).
2.3.1.2 Rong mứt khô khác
Rong mứt khô khác là sản phẩm khác với sản phẩm nêu trong 2.3.1.1.
2.3.2 Sản phẩm rong mứt rang/sao
Sản phẩm rong mứt rang/sao là sản phẩm rong mứt khô nêu trong 2.3.1, được rang/sao mà không thêm gia vị, do đó các đặc tính lý-hóa của sản phẩm như màu sắc, độ ẩm và kết cấu có thể thay đổi.
2.3.3 Sản phẩm rong mứt tẩm gia vị
2.3.3.1 Rong mứt tẩm gia vị
Rong mứt tẩm gia vị là sản phẩm rong mứt khô nêu trong 2.3.1, được tẩm gia vị với các thành phần tùy chọn nêu trong 3.1.2. Sản phẩm có thể được chuẩn bị theo một trong các phương pháp: rang/sao, xào/ chiến ngập dầu, xử lý bằng dầu thực phẩm, v.v... trước hoặc sau khi tẩm gia vị.
2.3.3.2 Rong mứt tẩm gia vị cần ngâm nước trước khi sử dụng
Rong mứt tẩm gia vị cần ngâm nước trước khi sử dụng là sản phẩm rong mứt khô nêu trong 2.3.1.1, đã được cắt nhỏ và rang/sao/xào. Sản phẩm đã được tẩm hoặc nêm gia vị khi sử dụng. Thêm nước sôi trước khi sử dụng.
3 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thành phần
3.1.1 Thành phần nguyên liệu cơ bản
Rong mứt nguyên liệu thuộc chi Pyropia nêu trong 2.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (CXS 323R:2017 with amendment 1:2022) về Sản phẩm từ rong mứt
- Số hiệu: TCVN14440:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
