Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7381:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7381:2004 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp đánh giá thẩm định do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 146 "Chất lượng không khí" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý và các đơn vị chuyên môn đánh giá, kiểm soát chất lượng công nghệ lò đốt, bảo đảm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá, thẩm định công nghệ và thiết bị lò đốt chất thải rắn y tế (sau đây gọi tắt là lò đốt) nhằm xác định khả năng đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật vận hành và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các tổ chức tư vấn, kiểm định độc lập, các đơn vị chế tạo, nhập khẩu và các cơ sở y tế vận hành lò đốt chất thải rắn y tế trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để phục vụ công tác cấp phép hoạt động, nghiệm thu công trình bảo vệ môi trường, đánh giá sự phù hợp công nghệ và tiến hành thanh tra, kiểm tra giám sát định kỳ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn khác là bắt buộc:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt, bao gồm bụi tổng số, các khí axit (SO2, NOX, CO, HCl, HF) và các kim loại nặng (chì, cadmium, thủy ngân, crom).
- Các tiêu chuẩn và quy trình phân tích hàm lượng các hợp chất hữu cơ đặc biệt độc hại phát sinh từ quá trình thiêu hủy chất thải y tế như Dioxin/Furan (PCDD/PCDF).
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với tro thải và nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải của lò đốt.
- Lưu ý nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình đánh giá, thẩm định:
- Lò đốt chất thải rắn y tế: Là hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng nhiệt ở nhiệt độ cao để thiêu hủy chất thải rắn y tế trong điều kiện kiểm soát được lượng oxy cấp vào, nhiệt độ và thời gian lưu cháy nhằm biến đổi các chất ô nhiễm thành các chất ít độc hại hoặc không độc hại.
- Buồng đốt sơ cấp (buồng phân hủy nhiệt): Là nơi diễn ra quá trình sấy khô, hóa khí và đốt cháy một phần chất thải rắn y tế trong điều kiện thiếu oxy hoặc nghèo oxy (nhiệt độ thường được duy trì từ 600 độ C đến 800 độ C).
- Buồng đốt thứ cấp (buồng đốt khí): Là nơi diễn ra quá trình đốt cháy hoàn toàn các chất khí, hơi và các hạt bay ra từ buồng đốt sơ cấp trong điều kiện cấp dư oxy và nhiệt độ cao (thường yêu cầu từ 1000 độ C trở lên) để phân hủy triệt để các khí độc và Dioxin/Furan.
- Thời gian lưu khí (thời gian lưu cháy): Là khoảng thời gian cần thiết để dòng khí thải di chuyển qua buồng đốt thứ cấp ở nhiệt độ quy định nhằm bảo đảm quá trình oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ.
- Tro thải: Là phần chất thải rắn còn lại sau quá trình thiêu hủy hoàn toàn chất thải y tế, bao gồm tro đáy lò và tro bay thu hồi từ hệ thống xử lý khí thải.
Điều 4: Quy định chung về phương pháp đánh giá, thẩm định
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cốt lõi và quy trình nền tảng để triển khai hoạt động đánh giá, thẩm định một cách khách quan và khoa học:
- Nguyên tắc đánh giá: Việc thẩm định phải dựa trên sự kết hợp giữa kiểm tra hồ sơ pháp lý, hồ sơ thiết kế kỹ thuật với việc đo đạc, thực nghiệm trực tiếp các thông số vận hành thực tế của lò đốt.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Đơn vị vận hành hoặc nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ tài liệu thiết kế chi tiết, quy trình vận hành chuẩn (SOP), nhật ký vận hành, các chứng chỉ chất lượng của thiết bị phụ trợ và các văn bản pháp lý về môi trường liên quan.
- Điều kiện thực nghiệm đánh giá: Quá trình đo đạc, lấy mẫu khí thải, tro thải và nước thải phải được thực hiện khi lò đốt hoạt động ổn định ở công suất thiết kế tối đa và đang thiêu hủy đúng chủng loại chất thải rắn y tế theo giấy phép.
- Nội dung thẩm định công nghệ: Tập trung đánh giá hiệu quả xử lý nhiệt (kiểm tra nhiệt độ thực tế tại các buồng đốt, thời gian lưu khí), hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải đi kèm, mức độ tự động hóa trong kiểm soát vận hành và các biện pháp an toàn, phòng ngừa sự cố cháy nổ hoặc rò rỉ khí độc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THẨM ĐỊNH
Health care solid waste incinerator – Method of appraisement
Lời nói đầu
TCVN 7381:2004 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC146/SC2 “Lò đốt chất thải rắn y tế” biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường – Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THẨM ĐỊNH
Health care solid waste incinerator – Method of appraisement
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá để thẩm định các loại lò đốt chất thải rắn y tế, bao gồm cả việc đánh giá thử nghiệm lò mới và đánh giá kiểm tra khi lò đã vận hành.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 3985:1999 Âm học – Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
TCVN 4577 Nước thải – Phương pháp xác định nhiệt độ.
TCVN 5945:1995 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
TCVN 5989:1995 (ISO 5666/1:1983) Chất lượng nước – Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ không ngọn lửa – Phương pháp sau khi vô cơ hóa với pemanganat – pesunfat.
TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986) Chất lượng nước – Xác định mangan. Phương pháp trắc quang dùng focmaldoxim.
TCVN 6182:1996 (ISO 6595:1982 (E)) Chất lượng nước – Xác định asen tổng – Phương pháp quang phổ dùng bạc dietyldithiocacbamat.
TCVN 6193:1996 (ISO 6288:1986 (E)) Chất lượng nước – Xác định coban, đồng, kẽm, cadmi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 6197:1996 (ISO 5961:1984 (E)) Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 phenantrolin.
TCVN 6222:2000 (ISO 9174:1990) Chất lượng nước – Xác định crom tổng. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6492 (ISO 10523:1994) Chất lượng nước – Xác định pH.
TCVN 6560:1999 Chất lượng không khí – Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1999) Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
TCVN 7241:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ bụi trong khí thải
TCVN 7242:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải
TCVN 7243:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải
TCVN 7244:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCl) trong khí thải
TCVN 7245:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxyt (NOx) trong khí thải
TCVN 7246:2003, Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ lưu huỳnh dioxit (SO2) trong khí thải
TCVN 7380:2004, Lò đốt chất thải y tế - Yêu cầu kỹ thuật.
SMEWW Phương pháp thử tiêu chuẩn cho nước và nước thải của Hiệp hội sức khỏe cộng đồng Hoa kỳ, tập 1,2,3 tái bản lần thứ 20 (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater 20th Edition, Version 1,2,3 – American Public Health Association).
3. Nội dung và phương pháp đánh giá thẩm định
3.1. Danh mục các chỉ tiêu cần đánh giá thẩm định
Các yêu cầu kỹ thuật dùng làm căn cứ để đánh giá thẩm định lò đốt, áp dụng theo TCVN 7380:2004. Danh mục các chỉ tiêu cần đánh giá thẩm định
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-1:2005 (0060 Method – EPA) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 1: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-2:2005 (pr EN 13211 : 1998, BS EN 1483 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thuỷ ngân bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hoá hơi lạnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-3:2005 (MDHS 10, MDHS 6) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 3: Phương pháp xác định nồng độ cadmi và chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7558-1:2005 về Lò đốt chất thải rắn - Xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải - Phần 1: Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7558-2:2005 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải - Phần 2: Phương pháp đo độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560:1999 về chất lượng không khí - khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - giới hạn cho phép
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:1995 về nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986) về chất lượng nước - xác định mangan - phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4557:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhiệt độ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6197:1996 về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6182:1996 (ISO 6595 : 1982 (E)) về chất lượng nước - Xác định asen tổng - Phương pháp quang phổ dùng bạc dietydithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6222:1996 (ISO 9174 : 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định crom tổng - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985:1999 về âm học - mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7241:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ bụi trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7242:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7243:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7244:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCL) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7246:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ lưu huỳnh dioxit (SO2) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7380:2004 về lò đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7388-1:2004 (ISO 9809-1 : 1999) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn có thể nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có độ bền kéo nhỏ hơn 1100 MPa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-1:2005 (0060 Method – EPA) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 1: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-2:2005 (pr EN 13211 : 1998, BS EN 1483 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thuỷ ngân bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hoá hơi lạnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-3:2005 (MDHS 10, MDHS 6) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 3: Phương pháp xác định nồng độ cadmi và chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7558-1:2005 về Lò đốt chất thải rắn - Xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải - Phần 1: Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7558-2:2005 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải - Phần 2: Phương pháp đo độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7381:2004 về lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp đánh giá thẩm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7381:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
