Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá sản phẩm gạch gốm ốp lát tại thị trường Việt Nam, đảm bảo tính an toàn, độ bền và thẩm mỹ cho các công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp (độ hút nước E không lớn hơn 3%), được chế tạo bằng phương pháp ép bán khô hoặc đùn dẻo. Sản phẩm được sử dụng để ốp tường và lát nền cho cả không gian nội thất và ngoại thất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm, bao gồm:
- Các phần của tiêu chuẩn TCVN 6415 (quy định phương pháp xác định kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ cứng bề mặt, độ bền hóa học và các chỉ tiêu cơ lý khác của gạch gốm ốp lát).
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế tương đương được áp dụng đồng thời để đánh giá chất lượng sản phẩm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong ngành sản xuất và kiểm định vật liệu xây dựng:
- Gạch gốm ốp lát (Ceramic tiles): Là những tấm mỏng được làm từ đất sét và các nguyên liệu vô cơ khác, thường được tạo hình bằng phương pháp ép hoặc đùn ở nhiệt độ phòng, sau đó sấy khô và nung ở nhiệt độ cao để đạt được các tính chất cơ lý yêu cầu.
- Độ hút nước (Water absorption): Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô của mẫu thử, được xác định theo phương pháp thử quy định.
- Gạch phủ men (Glazed tiles): Gạch có bề mặt được phủ một lớp thủy tinh màu hoặc không màu, giúp tăng tính thẩm mỹ và khả năng chống thấm.
- Gạch không phủ men (Unglazed tiles): Gạch đồng nhất về chất liệu từ bề mặt đến xương gạch, không có lớp men phủ ngoài.
Phân loại sản phẩm (Điều 4)
Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp được phân loại dựa trên phương pháp chế tạo và mức độ hút nước cụ thể:
- Theo phương pháp chế tạo:
- Phương pháp đùn dẻo (Ký hiệu nhóm A): Tạo hình bằng cách đùn nguyên liệu dẻo qua khuôn để tạo thành dải liên tục, sau đó cắt thành từng viên.
- Phương pháp ép bán khô (Ký hiệu nhóm B): Tạo hình bằng cách ép bột nguyên liệu có độ ẩm thấp trong khuôn dưới áp lực cao.
- Theo độ hút nước (Nhóm I - Độ hút nước thấp):
- Nhóm Ia: Độ hút nước cực thấp (độ hút nước E nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%).
- Nhóm Ib: Độ hút nước thấp (độ hút nước E lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn hoặc bằng 3%).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6884 : 2001
GẠCH GỐM ỐP LÁT CÓ ĐỘ HÚT NƯỚC THẤP – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ceramic tiles with low water absorption – Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, phủ men hoặc không phủ men, có độ hút nước từ lớn hơn 0,5 % đến 3 %, dùng để ốp tường hoặc lát nền các công trình xây dựng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử.
TCVN 6883 : 2001 Gạch qốm ốp lát – Gạch granít – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6885 : 2001 Gạch gốm ốp lát – Xác định độ chịu mài mòn sâu cho gạch không phủ men
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1 Hình dạng
Gạch ốp lát có dạng tấm mỏng, chủ yếu là hình vuông, hình chữ nhật. Bề mặt sản phẩm có trang trí, gợn sóng, được phủ men, để nhám, mài bóng, v.v... Hình dạng sản phẩm được mô tả ở hình 1.

a, b : Chiều dài các cạnh bên.
d : Chiều dày
Hình 1 – Mô tả hình dạng
3.2 Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Kích thước cơ bản
Tính bằng milimét
| Kích thước danh nghĩa (a x b) | Hình vuông | Hình chữ nhật | ||
| 100 x 100 150 x 150 200 x 200 250 x 250 300 x 300 | 400 x 400 500 x 500 600 x 600 - | 150 x 75 200 x 100 200 x 150 250 x 150 300 x 150 | 300 x 200 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-2:2005 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 3232/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ 6 tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch ốp lát và Đá ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-2:2005 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6884:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
