Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gạch gốm ốp lát có độ hút nước trung bình thuộc nhóm BIIb (từ 6% đến 10%). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, định nghĩa và phân loại sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch gốm ốp lát (ép bán khô hoặc đùn dẻo) có độ hút nước nằm trong khoảng từ 6% đến 10% (nhóm BIIb).
- Sản phẩm thuộc nhóm này được sử dụng phổ biến cho mục đích ốp tường và lát nền, áp dụng cho cả khu vực nội thất và ngoại thất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại gạch có công dụng đặc biệt khác hoặc gạch có độ hút nước ngoài khoảng quy định nêu trên.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6415 (ISO 10545) về phương pháp thử gạch gốm ốp lát, bao gồm các phần xác định kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ bền va đập, độ bền hóa học, và độ bền mài mòn.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở kỹ thuật bắt buộc để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của gạch nhóm BIIb.
- Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn:
- Gạch gốm ốp lát: Là sản phẩm được chế tạo từ đất sét và các nguyên liệu vô cơ khác, được tạo hình bằng phương pháp ép hoặc đùn, sau đó sấy khô và nung ở nhiệt độ cao để đạt được các tính chất cơ lý yêu cầu.
- Độ hút nước (E): Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước hấp thụ bởi xương gạch so với khối lượng khô của gạch, được xác định theo phương pháp thử tiêu chuẩn. Đối với nhóm BIIb, chỉ số này bắt buộc phải nằm trong khoảng 6% < E <= 10%.
- Gạch phủ men (GL) và Gạch không phủ men (UGL): Phân biệt giữa gạch có bề mặt được phủ một lớp thủy tinh nóng chảy (men) và gạch có bề mặt đồng nhất không phủ men.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Quy định chi tiết về cách phân loại và ký hiệu sản phẩm gạch gốm ốp lát nhóm BIIb:
- Phân loại theo phương pháp tạo hình: Gạch nhóm BIIb chủ yếu được tạo hình bằng phương pháp ép khô (ký hiệu là nhóm B) hoặc phương pháp đùn dẻo (ký hiệu là nhóm A). Trong đó, nhóm BIIb thể hiện gạch ép khô có độ hút nước trung bình.
- Phân loại theo đặc tính bề mặt: Chia thành gạch phủ men (GL) và gạch không phủ men (UGL) để áp dụng các mức yêu cầu kỹ thuật khác nhau về độ bền mài mòn và độ bền hóa học.
- Ký hiệu quy ước: Sản phẩm khi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào thiết kế công trình phải được ghi nhãn rõ ràng về nhóm độ hút nước (BIIb), phương pháp tạo hình, kích thước danh nghĩa và trạng thái phủ men để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7133 : 2002
GẠCH GỐM ỐP LÁT, NHÓM BIIb ( 6 % < E ≤ 10 %) -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ceramic floor and wall tile, group BIIb ( 6 % < E ≤ 10 %) -
Specification
1. Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô có phủ men, độ hút nước từ lớn hơn 6 % đến 10 %, dùng để ốp tường hoặc lát nền các công trình xây dựng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử
TCVN 7132 : 2002 Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, các đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn.
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1. Hình dạng gạch gốm tráng men nhóm BIIb được mô tả theo TCVN 7132 : 2002 .
3.2. Các kích thước cơ bản của gạch gốm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước cơ bản
Tính bằng milimet
Kích thước cạnh bên danh nghĩa (a x b) | Hình vuông | Hình chữ nhật |
100 x 100 150 x 150 200 x 200 250 x 250 300 x 300 400 x 400 | 150 x 75 200 x 100 200 x 150 200 x 250 300 x 250
| |
Chiều dày danh nghĩa (d) | - | - |
3.3. Đối với gạch không theo kích thước danh nghĩa ở bảng 1 thì sai lệch giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 2 % (và không lớn hơn ± 5 mm).
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với quy định ở bảng 2.
Bảng 2 - Mức sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt
Tên chỉ tiêu | Diện tích bề mặt của sản phẩm, S, cm2 | |||
S≤90 | 90 | 190 | S>410 | |
| 1. Sai lệch kích thước, hình dạng :1) Kích thước cạnh bên:+ Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên so với kích thước danh nghĩa tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn | ± 1,20 | ± 1,00 | ± 0,75 | ± 0,60 |
| + Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, tính bằng %, không lớn hơn | ± 0,75 | ± 0,50 | ± 0,50 | ± 0,50 |
| 2) Chiều dày (d):+ Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên mẫu so với chiều dày danh nghĩa, tính bằng %, không lớn hơn | ± 10 | ± 10 | ± 5 | ± 5 |
| 3) Độ thẳng cạnh1):+ Sai lệch lớn nhất của | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 06/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3232/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ 6 tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch ốp lát và Đá ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7133:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/11/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
