Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13007-4:2005. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính cơ lý của vữa và keo chít mạch dùng cho gạch gốm ốp lát. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị giám sát chất lượng đánh giá chính xác độ bền, khả năng chịu lực và các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu chít mạch trước khi đưa vào ứng dụng thực tế tại các công trình xây dựng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này định hình ranh giới pháp lý và đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại vữa và keo chít mạch được sử dụng để chèn, lấp đầy các khe hở giữa các viên gạch gốm ốp lát khi thi công trên bề mặt tường và sàn, cả trong nhà lẫn ngoài trời.
- Các phương pháp thử nghiệm được thiết lập để đánh giá hai nhóm sản phẩm chính bao gồm: vữa chít mạch gốc xi măng (ký hiệu là CG) và keo chít mạch gốc nhựa phản ứng (ký hiệu là RG).
- Tiêu chuẩn này chỉ tập trung quy định về phương pháp đo lường, quy trình thực hiện phép thử và cách tính toán kết quả, không đưa ra các mức giới hạn hoặc yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho từng cấp chất lượng sản phẩm (các yêu cầu này được quy định riêng tại TCVN 7899-3).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, tiêu chuẩn yêu cầu việc viện dẫn và phối hợp sử dụng với các văn bản tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 7899-1 (ISO 13007-1) về phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch.
- TCVN 7899-3 (ISO 13007-3) về phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các điều kiện môi trường tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách diễn giải kết quả thử nghiệm:
- Vữa chít mạch gốc xi măng (CG): Là hỗn hợp gồm chất kết dính thủy lực (xi măng), cốt liệu khoáng và các phụ gia hữu cơ hoặc vô cơ, được trộn với nước hoặc chất lỏng hoạt hóa ngay trước khi sử dụng.
- Keo chít mạch gốc nhựa phản ứng (RG): Là hỗn hợp một hoặc nhiều thành phần gồm nhựa tổng hợp, cốt liệu khoáng và các chất phụ gia hữu cơ, đóng rắn bằng phản ứng hóa học.
- Thời gian mở (Open time): Khoảng thời gian tối đa sau khi trộn mà vữa hoặc keo vẫn giữ được khả năng thi công và bám dính hiệu quả.
- Khả năng chống mài mòn: Khả năng của vật liệu chít mạch chống lại sự hao mòn bề mặt do tác động cơ học trong quá trình sử dụng.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Để đảm bảo tính khách quan, độ chính xác và khả năng lặp lại của các phép thử, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện môi trường và quy trình chuẩn bị mẫu:
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn: Tất cả các phép thử phải được tiến hành trong điều kiện khí hậu tiêu chuẩn với nhiệt độ duy trì ổn định ở mức (23 ± 2) độ C và độ ẩm tương đối là (50 ± 5)%. Tốc độ lưu thông không khí trong phòng thử nghiệm phải được kiểm soát tối thiểu để tránh ảnh hưởng đến quá trình đóng rắn tự nhiên của mẫu.
- Vật liệu thử nghiệm: Các mẫu thử, bao gồm cả nước trộn và các thành phần hóa chất liên quan, phải được lưu trữ trong điều kiện tiêu chuẩn ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Quy trình trộn mẫu: Việc trộn vữa hoặc keo phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất về tỷ lệ nước/bột hoặc tỷ lệ các thành phần phản ứng. Thiết bị trộn phải đảm bảo tốc độ và thời gian trộn đồng nhất để tránh tạo bọt khí hoặc phân tầng vật liệu.
- Chuẩn bị và bảo dưỡng mẫu thử: Các khuôn đúc mẫu phải được làm sạch và bôi chất chống dính phù hợp. Quy trình bảo dưỡng mẫu sau khi đúc (bao gồm thời gian bảo dưỡng trong khuôn, bảo dưỡng trong nước hoặc trong không khí) phải được thực hiện chính xác theo từng phương pháp thử cụ thể được quy định trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠCH GỐM ỐP LÁT - VỮA, KEP CHÍT MẠCH VÀ DÁN GẠCH - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ VỮA, KEO CHÍT MẠCH
Ceramic tiles - Grouts and adhesives - Part 4: Test methods for grouts
Lời nói đầu
TCVN 7899-4 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 13007-4 : 2005
TCVN 7899-4 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn trên cơ sở đề nghị của Công ty TNHH MAPEl Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7899 (ISO 13007) với tên gọi chung là Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch, gồm các phần sau:
- Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch.
- Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch.
- Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch.
- Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch.
GẠCH GỐM ỐP LÁT - VỮA, KEP CHÍT MẠCH VÀ DÁN GẠCH - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ VỮA, KEO CHÍT MẠCH
Ceramic tiles - Grouts and adhesives - Part 4: Test methods for grouts
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa, keo chít mạch gạch gốm ốp lát.
Các phương pháp thử bao gồm:
- xác định cường độ uốn và nén (4.1);
- xác định độ hút nước (4.2);
- xác định độ co ngót (4.3);
- xác định độ chịu mài mòn (4.4);
- xác định biến dạng ngang (4.5);
- xác định độ bền hóa (4.6).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7899-2 : 2008 (ISO 13007-2 : 2005) Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch.
ISO 409-1 Metallic materials - Hardness test - Tables of Vickers hardness values for use in tests made on flat surfaces - Part 1: HV 5 to HV 100 (Vật liệu kim loại - Thử nghiệm độ cứng - Bảng giá trị độ cứng Vicker cho sử dụng trong thử nghiệm trên bề mặt phẳng - Phần 1: HV 5 đến HV 100)
ISO 630 Structural steels - Plates, wide flats, bars, sections and profiles (Thép kết cấu - Tấm, tấm dẹt, thanh, đoạn và profile).
ISO 1101 Geometrial Product Specification (GPS) - Geometrical tolerancing - Tolerances of form, orientation, location and run-out (Các yêu cầu sản phẩm hình học - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và lệch tâm).
ISO 1302 Geometrical Product Specification (GPS) - Indication of surface texture in technical product documentation (Các yêu cầu sản phẩm hình học - Hướng dẫn kết cấu bề mặt trong hồ sơ sản phẩm).
ISO 4200 Plain end steel tubes, welded and seamless - General table of dimensions and masses per unit length (Ống thép đầu thẳng, thép hàn và không có đường nối - Bảng tổng quan về kích thước và khối lượng theo đơn vị dài).
ISO 8486-1 Bonded abrasives - Determination and designation of grain size distribution - Part 1: Macrogrits F4 to F220 (Vật liệu mài liên kết - Xác định và qui ước phân bố kích thước hạt - Phần 1: Macrogrit F4 đến F220).
3. Điều kiện và qui trình thử nghiệm chung
3.1. Lấy mẫu
Sử dụng mẫu đại diện, khô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-17:2016 về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10%) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-17:2016 về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- Số hiệu: TCVN7899-4:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
