Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6071:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp sét được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất clanhke xi măng poóc lăng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất xi măng kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào, đảm bảo hoạt động vận hành lò nung ổn định và chất lượng sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn quốc gia.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại hỗn hợp sét (bao gồm đất sét, đá phiến sét, cát kết và các phụ gia điều chỉnh hệ số silic nếu có) được khai thác từ các mỏ tự nhiên hoặc đã qua chế biến sơ bộ.
- Hỗn hợp sét này được sử dụng làm một trong những nguyên liệu chính phối liệu cùng đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng.
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn về phương pháp thử hóa học và vật lý đối với đất sét và nguyên liệu sản xuất xi măng.
- Các phương pháp xác định hàm lượng các oxit chủ yếu (SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO) và các tạp chất có hại được thực hiện theo các tiêu chuẩn phân tích hóa học hiện hành của Việt Nam đối với nhóm nguyên liệu silicat.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp sét (Điều 3 và Điều 4)
Hỗn hợp sét dùng để sản xuất xi măng poóc lăng phải đáp ứng các chỉ tiêu hóa - lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo quá trình tạo khoáng clanhke diễn ra thuận lợi:
- Hàm lượng các oxit chính: Hàm lượng silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3) và sắt oxit (Fe2O3) phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo các mô-đun đặc trưng (mô-đun silic và mô-đun alumin) của phối liệu đạt yêu cầu thiết kế cấp phối lò nung.
- Hàm lượng Magie oxit (MgO): Hàm lượng MgO trong hỗn hợp sét không được vượt quá mức quy định (thường giới hạn để hàm lượng MgO trong clanhke sau nung không vượt quá 5%), tránh hiện tượng nở thể tích gây nứt vỡ bê tông sau này.
- Hàm lượng kiềm có hại (Na2O + K2O): Tổng hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O + 0,658 K2O) cần được kiểm soát chặt chẽ (thường không quá 1,5% hoặc theo thỏa thuận công nghệ) để ngăn ngừa phản ứng kiềm - cốt liệu trong bê tông và tránh hiện tượng bám dính, tắc nghẽn trong hệ thống tháp trao đổi nhiệt của lò nung.
- Hàm lượng lưu huỳnh trioxit (SO3): Hàm lượng sunfat trong hỗn hợp sét phải được giới hạn ở mức thấp để tránh ảnh hưởng đến quá trình đông kết của xi măng và bảo vệ thiết bị lò nung khỏi bị ăn mòn hóa học.
- Hao hụt khi nung (MKN): Chỉ tiêu hao hụt khi nung của hỗn hợp sét phản ánh hàm lượng nước liên kết hóa học và các tạp chất hữu cơ, cacbonat có trong sét, cần được xác định rõ để tính toán phối liệu chính xác.
- Độ ẩm tự nhiên và tạp chất cơ học: Độ ẩm của hỗn hợp sét khi giao nhận phải phù hợp với công nghệ nghiền (nghiền khô hoặc nghiền ướt) của nhà máy. Hỗn hợp sét không được lẫn các tạp chất ngoại lai như rác thải, gỗ, kim loại hoặc các loại đất đá không thuộc mỏ khai thác.
- Quy định về lấy mẫu và kiểm tra chất lượng
- Mẫu hỗn hợp sét phải được lấy theo lô, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khối lượng nguyên liệu giao nhận hoặc khai thác.
- Công tác phân tích hóa học để xác định các thành phần oxit và tạp chất phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để tránh sai số, ảnh hưởng đến việc tính toán phối liệu lò nung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6071:1995
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG – HỖN HỢP SÉT
Raw materials for porland cement production – Clay mixtures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cho việc sử dụng các nguồn nguyên liệu sét để sản xuất xi măng poóc lăng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 141- 86 : Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 4344 - 86 : Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu;
TCVN 4347 - 86: Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit;
TCVN 4348 - 86: Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm ôxit.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Thành phần hóa học của hỗn hợp sét phải thỏa mãn quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), % | Từ 55 đến 70 |
| 2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), % | Từ 10 đến 24 |
| 3. Hàm lượng kiềm (R2O), %, không lớn hơn | 8 |
3.2. Hàm lượng sỏi sạn dạng quắc tự do trong sét không lớn hơn 5%.
3.3. Sét không lẫn dị vật sắt thép và các vật có hại.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4344 - 86.
4.2. Hàm lượng silic dioxit được xác định theo TCVN 4347 - 86.
4.3. Hàm lượng nhôm oxit được xác định theo TCVN 4348 - 86.
4.4. Hàm lượng kiềm (R2O) được xác định theo TCVN 141 - 86.
4.5. Hàm lượng sỏi sạn dạng quắc tự do được xác định theo hàm lượng cặn không tan theo TCVN 141 - 86.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 167:1989 về Xi măng Poóclăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng - xi măng - Yêu cầu kĩ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4347:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng silic dioxyt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 12Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 167:1989 về Xi măng Poóclăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng - xi măng - Yêu cầu kĩ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6071:2013 về sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6071:1995 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - Hỗn hợp sét
- Số hiệu: TCVN6071:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
