Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995
TCVN 5299:1995 là tiêu chuẩn quốc gia quy định về chất lượng đất, cụ thể là phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do tác động của nước mưa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, nhà khoa học và hộ sản xuất nông - lâm nghiệp đánh giá chính xác hiện trạng suy thoái đất đai, từ đó đưa ra các giải pháp canh tác bền vững và bảo vệ tài nguyên đất dốc tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp cơ bản để xác định và đánh giá mức độ xói mòn đất do mưa trên các vùng đất dốc, đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp và các khu vực có nguy cơ sạt lở, thoái hóa cao.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nghiên cứu thổ nhưỡng, các tổ chức đánh giá tác động môi trường, các đơn vị quy hoạch nông - lâm nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai.
- Tiêu chuẩn cung cấp cơ sở khoa học để phân cấp mức độ xói mòn đất từ nhẹ đến rất nghiêm trọng, phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ xói mòn đất ở các tỷ lệ khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia khác về chất lượng đất, phương pháp lấy mẫu đất thực địa và phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý - hóa của đất.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định thành phần cơ giới đất, độ bền cấu trúc đất, dung trọng, tỷ trọng và khả năng thấm nước của đất.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, người sử dụng cần cập nhật theo các phiên bản mới nhất hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Xói mòn đất do mưa: Là quá trình phá hủy, rửa trôi và vận chuyển các hạt đất từ nơi cao xuống nơi thấp dưới tác động trực tiếp của động năng hạt mưa và dòng chảy bề mặt do mưa tạo ra.
- Dòng chảy bề mặt (Runoff): Phần nước mưa không thấm xuống đất mà chảy tràn trên mặt đất sau khi đã bão hòa hoặc vượt quá cường độ thấm của đất.
- Lượng mất đất (Soil loss): Khối lượng đất bị rửa trôi trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng tấn/hécta/năm).
- Độ dốc và chiều dài sườn dốc: Các yếu tố địa hình quyết định tốc độ và năng lượng của dòng chảy bề mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ xói mòn.
- Điều 4: Nguyên tắc chung xác định mức độ xói mòn
Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học thực nghiệm và mô hình hóa:
- Nguyên tắc thực nghiệm tại thực địa: Sử dụng các ô tiêu chuẩn (runoff plots) có kích thước quy chuẩn để theo dõi, thu thập lượng nước chảy tràn và lượng đất bị xói mòn sau mỗi trận mưa hoặc theo mùa mưa.
- Nguyên tắc mô phỏng: Sử dụng thiết bị mưa nhân tạo với cường độ và kích thước hạt mưa được kiểm soát để đánh giá nhanh khả năng chống chịu xói mòn của các loại đất khác nhau trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài thực địa.
- Nguyên tắc mô hình hóa toán học: Áp dụng phương trình mất đất phổ biến (USLE) hoặc các phiên bản cải tiến phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của Việt Nam. Phương pháp này tính toán lượng mất đất dựa trên tổ hợp các chỉ số: nhân tố xói mòn của mưa (R), nhân tố xói mòn của đất (K), nhân tố địa hình (LS), nhân tố thảm phủ thực vật (C) và nhân tố biện pháp canh tác bảo vệ đất (P).
- Nguyên tắc kế thừa và tích hợp: Kết hợp số liệu quan tực khí tượng thủy văn nhiều năm với bản đồ đất, bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất để đưa ra dự báo và phân vùng nguy cơ xói mòn đất trên diện rộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XÓI MÒN ĐẤT DO MƯA
Sold quality - Method for determinating potential erosion effected by rain
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đất trồng (dưới đây gọi là "đất") và quy định phương pháp xác định mức độ xói mòn do mưa, phản ánh khả năng mất đất do các quá trình xói mòn khi có sự kết hợp giữa những điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế.
2. Phương pháp xác định mức độ xói mòn do mưa
2.1. Độ xói mòn đất do mưa (lượng đất mất hàng năm) A tính bằng tấn/ha được xác định bằng phương trình sau: .
A = RKLSCP (1)
Trong đó
R - Yếu tố khả năng xói mòn của mưa;
K - Yếu tố tính để xói mòn của đất;
L - Yếu tố độ dài sườn dốc;
S - Yếu tố độ dốc;
C - Yếu tố thực vật và luân canh;
P – Yếu tố hiệu quả của các biện pháp chống xói mòn.
Các tham số của yếu tố tính theo cách sau:
2.2. Yếu tố khả năng xói mòn của mưa, R
Tuỳ theo điều kiện khí hậu thổ nhưỡng cụ thể người ta sử dụng một trong các quan hệ sau đây phải ánh mối tương quan giữa khả năng xói mòn của mưa và lượng đất bị xói mòn.
1) Theo Onchev: R = B . t-o,5 (2)
Trong đó
B - Lượng mưa không thấp hơn 9,5 mm với cường độ không thấp hơn 0,18 mm min –1.
t - Thời gian có lượng mưa không ít hơn 9,5 mm và cường độ không thấp hơn 0,18 mm. min-1.
Cường độ, thời gian và lượng mưa xác định theo mạng lưới khí tượng thuỷ văn. Những số liệu khí tượng thuỷ văn được xử lí và hệ thống hoá theo cách sau:
- Xác định tổng số và lượng mưa theo tháng và năm;
- Những trận mưa cách nhau dưới 6 giờ được xem xet như một trận mưa;
- Xác định số trận có lượng mưa không ít hơn 9,5mm theo tháng và năm và tính R cho mỗi trận;
- Trên cơ sở tổng tháng và năm của đại lượng R - tính được của các trận mỗi trạm theo phương trình:

Trong đó:
Rj – Yếu tố mưa trong tháng hoặc năm;
j - Số thứ tự của tháng hoặc năm;
n - Số tháng hoặc năm quan trắc.
2. Theo Vismaer và Smit.
![]()
Trong đó:
iv- Cường độ mưa lớn nhất trong thời gian 30 phút của từng trận mưa mm. min-1.
E - Năng lượng mưa được tính theo phương trình sau:
E = 2795 + 898 1g.I
I - Cường độ mưa, mm.min;
i - Số thứ tự trận mưa;
3. Theo Stanek

Trong đó:
Q - Lượng mưa của từng trận, mm;
i15,i30 – cường độ mưa lớn nhất trong thời gian 15 phút và 30 phút của từng trận, mm.min-1;
G - Lượng mưa trong khoảng thời gian đặc trưng, mm;
i - Cường độ mưa trong khoảng đặc trưng, mm min l;
k - Số thứ tự của trận mưa đặc trưng;
m - Số lượng khoảng.
2.3. Yếu tố tính dễ xói mòn của đất K
2.3.1. Để xác định K trong những điều kiện thổ nhưỡng khác nhau, người ta sử d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về chất lượng đất - lấy mẫu - yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5302:1995 về chất lượng đất - yêu cầu chung đối với việc tái tạo đất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về chất lượng đất - lấy mẫu - yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5302:1995 về chất lượng đất - yêu cầu chung đối với việc tái tạo đất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5299:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- Số hiệu: TCVN5299:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
