Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5256:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá hàm lượng phospho (lân) dễ tiêu trong đất. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa học cốt lõi giúp đánh giá độ phì nhiêu của đất, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính xác về việc sử dụng phân bón và cải tạo đất trong canh tác nông - lâm nghiệp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu trong các loại đất khác nhau, phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng đất, quy hoạch sử dụng đất và nghiên cứu thổ nhưỡng.
- Phương pháp phân tích quy định trong tiêu chuẩn áp dụng đối với các mẫu đất đã được xử lý sơ bộ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phương pháp thử, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 6647 (ISO 11464): Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý-hóa.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Nguyên lý của phương pháp xác định
- Quá trình chiết xuất: Sử dụng dung dịch chiết thích hợp (thường là dung dịch axit loãng hoặc dung dịch đệm tùy thuộc vào đặc tính của từng loại đất cụ thể) để hòa tan lượng phospho dễ tiêu có trong mẫu đất vào dung dịch.
- Phản ứng tạo màu: Phospho trong dịch chiết sau khi lọc được cho phản ứng với amoni molipdat trong môi trường axit mạnh để tạo thành phức chất photfomolipdat. Phức chất này tiếp tục được khử bằng chất khử phù hợp (như axit ascobic hoặc thiếc clorua) để tạo thành phức chất màu xanh molipden đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch màu xanh thu được trên máy quang phổ ở bước sóng xác định (thường dao động từ 660 nm đến 880 nm) để xác định nồng độ phospho dựa trên đường chuẩn đã thiết lập.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thiết bị sử dụng để hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích:
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước cất đạt tiêu chuẩn loại 2 hoặc loại 3 theo TCVN 4851; Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc; Amoni molipdat; Axit ascobic hoặc chất khử tương đương; Dung dịch phospho tiêu chuẩn (KH2PO4) để xây dựng đường chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) có khả năng đo ở bước sóng yêu cầu; Máy lắc chuyên dụng có tốc độ lắc ổn định; Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g; Hệ thống bình định mức, pipet, cốc thủy tinh và phễu lọc đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Quy trình tiến hành phân tích
Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu đất: Mẫu đất được sấy khô tự nhiên (khô không khí), loại bỏ rễ cây, sỏi đá, sau đó nghiền nhỏ và rây qua lưới có kích thước lỗ tiêu chuẩn theo quy định tại TCVN 6647.
- Chiết mẫu: Cân một lượng mẫu đất xác định vào bình tam giác, thêm thể tích dung dịch chiết theo tỷ lệ quy định. Tiến hành lắc hỗn hợp trên máy lắc trong một khoảng thời gian xác định, sau đó lọc qua giấy lọc khô để thu lấy dịch lọc trong suốt.
- Phát triển màu: Hút một thể tích dịch lọc xác định vào bình định mức, thêm các dung dịch thuốc thử tạo màu và chất khử theo đúng thứ tự và tỷ lệ. Định mức bằng nước cất đến vạch và để yên trong khoảng thời gian quy định để màu phát triển ổn định hoàn toàn.
- Đo mẫu: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu và dung dịch mẫu trắng (mẫu kiểm chứng không có đất) so với thang chuẩn đã chuẩn bị sẵn trong cùng điều kiện nhiệt độ và thời gian.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng phospho dễ tiêu trong đất được tính toán dựa trên đồ thị đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ phospho.
- Công thức tính toán phải tính đến các yếu tố như: thể tích dịch chiết, khối lượng mẫu đất khô kiệt lấy để phân tích, hệ số pha loãng (nếu có) và được biểu thị bằng miligam phospho (P hoặc P2O5) trên một kilôgam đất khô (mg/kg).
- Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của các phép xác định song song. Sai số giữa các lần đo song song không được vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Soil quality - Method for determination of bio-available phosphorus
Lời nói đầu
TCVN 5256:2009 thay thế cho 5256:1990.
TCVN 5256:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO DỄ TIÊU
Soil quality - Method for determination of bio-available phosphorus
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu của đất dựa theo phương pháp Oniani.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu;
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích hóa - lý.
Dùng dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l hòa tan các dạng phospho dễ tiêu trong đất. Xác định hàm lượng phospho trong dịch chiết bằng phương pháp đo màu với “màu xanh molypđen” dùng dung dịch t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5299:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5299:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- Số hiệu: TCVN5256:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
