Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định liên quan đối với sản phẩm khăn bông được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại khăn bông (bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn ăn và các loại khăn bông khác) được dệt từ sợi bông (cotton) hoặc sợi pha giữa bông với các loại xơ khác.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm tra chất lượng sản phẩm khăn bông tại Việt Nam.
Điều khoản này quy định cách thức phân loại sản phẩm khăn bông dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và mục đích sử dụng:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Khăn bông được chia thành các nhóm chính bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn lau chân và khăn trẻ em.
- Phân loại theo phương pháp dệt và hoàn tất: Khăn bông dệt trơn, khăn dệt hoa văn (Jacquard), khăn in hoa, khăn nhuộm màu, khăn tẩy trắng.
- Quy định về kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kích thước danh nghĩa (chiều rộng, chiều dài) cho từng loại khăn cụ thể. Đồng thời, quy định mức sai lệch cho phép (dung sai) đối với kích thước thực tế so với kích thước thiết kế nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm khăn bông phải đạt được:
- Chỉ tiêu ngoại quan: Khăn bông phải sạch, không có vết bẩn, không bị lỗi dệt nghiêm trọng như đứt sợi, bỏ mũi, hoặc lệch hoa văn. Đường viền, đường may biên phải chắc chắn, đều đặn và không bị sờn rách.
- Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về mật độ sợi (sợi dọc, sợi ngang), khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m2), độ bền kéo đứt của băng vải, và độ co sau khi giặt.
- Khả năng hút nước: Khăn bông phải có khả năng thấm hút nước nhanh chóng và giữ nước tốt, đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng sử dụng của sản phẩm.
- Độ bền màu: Quy định mức giới hạn tối thiểu về độ bền màu của khăn đối với các tác nhân như giặt xà phòng, ma sát (khô và ướt), mồ hôi và ánh sáng mặt trời.
Điều khoản này hướng dẫn quy trình lấy mẫu và các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng:
- Quy định lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành thử nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả đánh giá.
- Phương pháp xác định kích thước và khối lượng: Quy trình đo chiều dài, chiều rộng và cân khối lượng trong điều kiện khí hậu chuẩn của phòng thí nghiệm.
- Phương pháp thử cơ lý và hóa học: Các bước tiến hành thử nghiệm độ bền kéo đứt, độ co sau giặt, khả năng hút nước và độ bền màu theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cotton towels
Lời nói đầu
TCVN 4540 - 1994 thay thế cho TCVN 4540 - 88
TCVN 4540 - 1994 do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, và được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành.
KHĂN BÔNG
Cotton towels
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khăn được dệt từ sợi bông theo quy trình dệt thoi kiểu dệt nổi vòng.
1.1. Kích thước và các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của khăn bông phải theo đúng quy định trong bảng 1
Bảng 1
| Tên gọi các chỉ tiêu | Mức |
| 1. Sai lệch tương đối cho phép về kích thước so với quy định, tính bằng %, không lớn hơn |
|
| - Dài đến 0,5 m | 2,0 |
| Trên 0,5 m đến 1,0 m | 2,5 |
| Trên 1,0 m | 2,0 |
| - Rộng | 2,0 |
| 2. Sai lệch tương đối cho phép về khối lượng quy chuẩn so với quy định, tính bằng % không lớn hơn | 5,0 |
| 3. Tỷ lệ lên bông, tính bằng %, không nhỏ hơn | 300 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1662:1975 về Khăn bông xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1754:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4537:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với giặt xà phòng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988 về Khăn bông xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1662:1975 về Khăn bông xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN4540:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
