Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm khăn ướt sử dụng một lần. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là đối tượng trẻ em dưới 36 tháng tuổi.
- Các yêu cầu hóa lý và cơ lý cốt lõi
- Độ pH của nước ép: Nước ép từ khăn ướt phải nằm trong phạm vi từ 4,5 đến 7,5 để đảm bảo an toàn, không gây kích ứng cho da khi tiếp xúc trực tiếp.
- Hàm lượng formaldehyt: Giới hạn nghiêm ngặt tùy theo đối tượng sử dụng. Đối với khăn ướt dùng cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi, hàm lượng formaldehyt không được lớn hơn 30 mg/kg. Đối với khăn ướt dùng cho các đối tượng khác, giới hạn này không được lớn hơn 75 mg/kg. Phương pháp thử áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011).
- Chất tăng trắng quang học: Hoàn toàn không được phát hiện chất tăng trắng quang học trong sản phẩm khi thử nghiệm theo phương pháp quy định tại Phụ lục B.
- Độ kích ứng da: Phải ở mức không đáng kể khi thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 10993-10:2010.
- Tính năng đóng gói kín: Phải đạt yêu cầu thử nghiệm độ kín theo quy định tại Phụ lục A để đảm bảo chất lỏng không bị rò rỉ và ngăn ngừa nhiễm khuẩn từ môi trường ngoài.
- Độ bền kéo đứt: Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989). Độ bền kéo đứt theo chiều dọc không được nhỏ hơn 60 N; độ bền kéo đứt theo chiều ngang không được nhỏ hơn 15 N.
- Giới hạn vi sinh vật an toàn
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí đếm được: Đối với khăn ướt dùng cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi, tổng số vi sinh vật không được vượt quá 500 CFU/g. Đối với khăn ướt dùng cho các đối tượng khác, giới hạn tối đa là 1.000 CFU/g.
- Vi sinh vật gây bệnh: Hoàn toàn không được phép có sự xuất hiện của các loại vi sinh vật gây bệnh bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, và Candida albicans trong 0,1 g mẫu thử.
- Phương pháp thử nghiệm xác định các chỉ tiêu
- Lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm dưới dạng các gói nguyên, chưa mở nắp đối với các chỉ tiêu như hàm lượng chất lỏng, pH, formaldehyt, độ kích ứng da, độ kín bao bì và vi sinh vật.
- Xác định sai lệch kích thước: Đo chiều dài và chiều rộng của 6 miếng khăn ướt ở trạng thái phẳng, không bị kéo căng bằng thước thẳng có độ chính xác 1 mm. Tính sai lệch phần trăm dựa trên giá trị trung bình đo được so với giá trị danh định ghi trên bao bì.
- Xác định lượng chất lỏng: Lấy 3 tờ khăn ướt ở các vị trí trên cùng, giữa và dưới cùng của gói. Cân khối lượng ban đầu, sau đó rửa sạch bằng nước cất hoặc nước khử ion cho đến khi hết bọt. Sấy khô mẫu ở nhiệt độ (85 ± 2) °C trong 4 giờ, để nguội trong bình hút ẩm và cân lại. Lượng chất lỏng được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng chất lỏng hao hụt so với khối lượng khô của mẫu.
- Xác định pH nước ép: Ép lấy khoảng 50 ml dung dịch từ các tờ khăn ướt mẫu, để yên trong 1 giờ ở nhiệt độ (25 ± 2) °C, sau đó tiến hành đo bằng máy đo pH có độ chính xác ± 0,05 đơn vị pH.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn trên bao bì phải bền, rõ ràng và đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên, thương hiệu, địa chỉ nhà sản xuất/nhập khẩu/phân phối; tên và nhãn hiệu sản phẩm; đối tượng sử dụng cụ thể (trẻ em dưới 36 tháng hoặc đối tượng khác); mục đích sử dụng; kích thước và số lượng miếng khăn; thành phần cấu tạo chính; hướng dẫn sử dụng; ngày sản xuất và hạn sử dụng; số hiệu tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Bao gói: Vật liệu bao gói trực tiếp phải kín, chắc chắn, không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và bảo vệ sản phẩm không bị dính bẩn trong điều kiện vận chuyển, bảo quản bình thường.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ. Sản phẩm phải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt trực tiếp, tránh bụi bẩn, côn trùng gặm nhấm và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Các phụ lục quy định phương pháp thử chuyên sâu
- Phụ lục A - Thử tính năng đóng gói kín: Đặt mẫu thử ngập trong nước có pha màu (xanh hoặc đỏ) bên trong bình chân không. Thiết lập áp suất chân không 10 kPa ± 1 kPa trong thời gian 30 giây. Quan sát xem có bọt khí sủi liên tục hay không. Sau khi thử, mở bao bì kiểm tra xem nước màu có thấm vào bên trong hay không để đánh giá kết quả Đạt hoặc Không đạt.
- Phụ lục B - Xác định chất tăng trắng quang học: Soi mẫu thử dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Nếu xuất hiện hiện tượng phát huỳnh quang thì kết luận sản phẩm có chứa chất tăng trắng quang học.
- Phụ lục C - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí: Sử dụng môi trường thạch casein đậu tương (CSA) để đếm vi khuẩn hiếu khí (ủ ở 32,5 ± 2,5 °C trong 72 ± 6 giờ) và môi trường thạch Sabouraud dextrose (SA) để đếm nấm men, nấm mốc (ủ ở 25 ± 2,5 °C từ 3 đến 5 ngày). Đối với mẫu có chất bảo quản, phải thực hiện quy trình trung hòa và thẩm định hiệu quả trung hòa bằng các chủng chuẩn như S. aureus, P. aeruginosa, và C. albicans.
- Phụ lục D - Xác định sự có mặt của vi sinh vật gây bệnh: Tiến hành tăng sinh mẫu trong môi trường lỏng thích hợp, sau đó cấy chuyển sang các môi trường đặc hiệu: thạch cetrimid để phát hiện Pseudomonas aeruginosa; thạch muối manitol để phát hiện Staphylococcus aureus; môi trường Sabouraud-dextrose để phát hiện Candida albicans. Kết quả nghi ngờ phải được khẳng định lại bằng các phản ứng sinh hóa hoặc các bộ kit thử chuẩn hóa (như API).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11528:2016
Disposable wet wipes
Lời nói đầu
TCVN 11528:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHĂN ƯỚT SỬ DỤNG MỘT LẦN
Disposable wet wipes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm khăn ướt làm từ vải không dệt, sử dụng một lần, dùng cho người.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011), Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).
TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo.
ISO 10993-10:2010, Biological evaluation of medical devices - Part 10: Tests for irritation and skin sensitization (Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và độ nhạy của da)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vải không dệt (nonwovens)
Sản phẩm dạng tấm xơ hoặc sợi được gắn kết với nhau, nhưng không phải bằng cách đan, dệt sợi như vải dệt kim, vải dệt thoi, đăng ten hoặc vải tết.
CHÚ THÍCH Các cấu trúc dạng màng và giấy không được coi là vải không dệt.
3.2
Khăn ướt (wet wipes)
Sản phẩm được làm từ vải không dệt, được ngâm tẩm các dung dịch phù hợp, sử dụng an toàn cho người.
4.1 Sai lệch kích thước
Khăn ướt dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, có kích thước tùy theo quy định của nhà sản xuất. Sai lệch kích thước như sau:
- Theo chiều dài: - 5 %
- Theo chiều rộng: - 5 %
4.2 Ngoại quan
Khăn ướt không được có các khuyết tật cơ học như vết thủng, rách.
Khăn ướt phải sạch, không có vết ố, không có các tạp chất lạ. Bề mặt khăn không được có các xơ sợi còn bám lại.
Hình dáng khăn ướt phẳng, cân đối, các nếp gấp thẳng, đều.
4.3 Yêu cầu hóa lý
Khăn ướt phải đáp ứng các yêu cầu hóa lý quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu hóa lý
| Tên chỉ tiêu | Mức quy định | Phương pháp thử |
| 1. Lượng chất lỏng, %, không nhỏ hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-43:2007 (IEC 60335-2-43 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-43: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị sấy khô quần áo và giá sấy khăn
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 37/2015/TT-BCT quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-43:2007 (IEC 60335-2-43 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-43: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị sấy khô quần áo và giá sấy khăn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10042:2013 (ISO 9092 : 2011) về Vật liệu dệt - Vải không dệt - Thuật ngữ, định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần
- Số hiệu: TCVN11528:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
