Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988 về Khăn bông xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản và bắt buộc đối với các sản phẩm khăn bông sản xuất tại Việt Nam dành cho mục đích xuất khẩu, nhằm đảm bảo uy tín và khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong TCVN 4540:1988 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại sản phẩm, yêu cầu nguyên liệu đầu vào và các thông số kích thước hình học cơ bản:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là tất cả các loại khăn bông xuất khẩu (bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn ăn và các loại khăn bông chuyên dụng khác). Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp sản xuất, cơ quan kiểm nghiệm chất lượng và các bên liên quan thực hiện việc sản xuất, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm.
- Phân loại sản phẩm (Điều 2): Thiết lập hệ thống phân loại khăn bông xuất khẩu dựa trên các tiêu chí kỹ thuật như phương pháp dệt (dệt trơn, dệt jacquard, dệt hoa văn nổi), mục đích sử dụng và chất lượng bề mặt. Việc phân loại này giúp định hình các mức yêu cầu kỹ thuật riêng biệt cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào (Điều 3): Xác định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với sợi bông dùng để dệt khăn. Sợi phải đảm bảo các chỉ số về độ bền kéo, độ đều, độ sạch (không lẫn tạp chất quá mức cho phép) và phải được xử lý hóa lý, tẩy trắng hoặc nhuộm màu bằng các hóa chất an toàn, không gây kích ứng da cho người sử dụng cuối cùng.
- Kích thước và dung sai cho phép (Điều 4): Quy định chi tiết về kích thước danh nghĩa (chiều dài, chiều rộng) của từng loại khăn bông và mức dung sai (sai lệch cho phép) về kích thước và khối lượng. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một lô hàng xuất khẩu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định ban đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4540:1988 đóng vai trò là nền móng kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, mang lại những giá trị thực tiễn lớn:
- Chuẩn hóa chất lượng: Giúp các doanh nghiệp dệt may định hình rõ ràng quy trình công nghệ ngay từ khâu lựa chọn nguyên liệu và thiết kế kích thước sản phẩm.
- Bảo vệ quyền lợi các bên: Tạo cơ sở khách quan để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến quy cách và chất lượng sản phẩm giữa đơn vị sản xuất trong nước và đối tác nhập khẩu nước ngoài.
- Nâng cao giá trị xuất khẩu: Việc tuân thủ các thông số kỹ thuật chuẩn mực giúp sản phẩm khăn bông Việt Nam đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của các thị trường quốc tế khó tính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Towels for export
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1662-75 và TCVN 2736-78
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khăn được dệt từ sợi bông theo quy trình dệt thoi kiểu dệt nối vòng dùng để xuất khẩu.
1.1. Kích thước và chỉ tiêu cơ, lý, hóa của khăn bông phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Tên gọi các chỉ tiêu | Mức |
1. Sai lệch cho phép về kích thước so với quy định, tính bằng %, không lớn hơn |
|
- dọc đến 1 m | 1,5 |
trên 1 m | 2,0 |
- Ngang | 2,0 |
2. Sai lệch cho phép về khối lượng so với quy định, tính bằng %, không lớn hơn | 5,0 |
3. Sai lệch cho phép về mật độ sợi so với quy định, tính bằng %, không lớn hơn |
|
- dọc | 2,0 |
- ngang | 4,0 |
4. Độ bền kéo đứt, tính bằng N, không nhỏ hơn | 235,0 |
5. Độ thấm nước, tính bằng %, không nhỏ hơn | 500,0 |
6. Độ bền màu khi giặt xà phòng ở 95oC, tính bằng cấp, không nhỏ hơn | 3,0 |
7. Mật độ mũi may đường viền khăn, tính bằng mũi/cm, không nhỏ hơn | 2,5 |
Mật độ mũi vắt sổ đường viền khăn, tính bằng mũi/cm, không nhỏ hơn | 4,0 |
Chú thích: Sau khi tính sai lệch cho phép, kết quả đọc được quy tròn:
- Kích thước: dọc đến 1,0 cm
ngang đến 0,5 cm
- Khối lượng: đến 1,0 g
- Mật độ sợi: đến 1,0 sợi.
1.2. Đánh lỗi ngoại quan theo quy định trong bảng 2.
Bảng 2
Dạng lỗi | Mức độ | Số lỗi |
1 | 2 | 3 |
1. Vòng bông mất | từ 5 đến 10 cm | 1 |
trên 10 » 20 cm | 2 | |
» 20 » 40 cm | 3 | |
» 30 cm đến hết chiều dài khăn | 4 | |
trên diện tích 1 cm2 | 1 | |
2. Vòn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1754:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1986 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu quy định để thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1662:1975 về Khăn bông xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1756:1975 về Thuốc nhuộm trên vải sợi - Phương pháp xác định độ bền màu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988 về Khăn bông xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4540:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/05/1988
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
