Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 quy định các thông số kích thước, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp đồng bộ hóa quy trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu các chi tiết liên kết trong máy móc và thiết bị công nghiệp.
Nội dung cốt lõi của TCVN 328:1986 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung xác định các quy chuẩn kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng chịu lực của đai ốc:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu (thường dùng khóa chốt hai đầu để siết chặt). Loại đai ốc này được sử dụng phổ biến trong các cụm chi tiết máy yêu cầu độ định vị cao, không gian lắp ráp hạn chế và tránh hiện tượng tự tháo.
- Thông số kích thước cơ bản: Quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa bao gồm đường kính ren (d), bước ren (P), đường kính ngoài của đai ốc (D), chiều cao đai ốc (H), đường kính lỗ ở mặt đầu (d1) và chiều sâu của lỗ mặt đầu. Các thông số này được chuẩn hóa theo hệ mét để dễ dàng phối hợp với các chi tiết ren khác.
- Yêu cầu về ren: Ren của đai ốc phải được chế tạo theo các tiêu chuẩn ren hệ mét thông dụng. Dung sai đường kính ren phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo mối ghép ren không bị rơ lỏng hoặc quá chặt khi lắp ráp.
- Vật liệu chế tạo: Quy định các nhóm vật liệu kim loại phù hợp để sản xuất đai ốc, chủ yếu là thép carbon, thép hợp kim hoặc thép không gỉ tùy thuộc vào môi trường làm việc và yêu cầu về cấp độ bền của mối ghép.
Yêu cầu kỹ thuật và Kiểm tra chất lượng
Để sản phẩm đạt tiêu chuẩn lưu hành và sử dụng trong công nghiệp, TCVN 328:1986 đưa ra các tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt:
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt đai ốc phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật chế tạo như nứt, rỗ khí, bavia hoặc các vết xước sâu làm giảm khả năng chịu lực của chi tiết.
- Dung sai hình học và vị trí: Kiểm soát chặt chẽ độ không đồng tâm giữa đường kính ngoài và đường kính ren, cũng như độ không vuông góc giữa mặt đầu (mặt có lỗ) so với trục ren để đảm bảo lực siết được phân bổ đều khi lắp ráp.
- Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo lường chuyên dụng như thước cặp, panme, dưỡng đo ren để kiểm tra kích thước hình học. Đồng thời, quy định phương pháp thử độ cứng và độ bền kéo của vật liệu chế tạo đai ốc.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 328:1986 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho hoạt động sản xuất và vận hành công nghiệp:
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất: Giúp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo có cơ sở kỹ thuật thống nhất để sản xuất hàng loạt, giảm thiểu chi phí thiết kế và thử nghiệm sản phẩm mới.
- Nâng cao độ an toàn của thiết bị: Đảm bảo các mối liên kết bằng đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu hoạt động ổn định, chịu được tải trọng rung động trong quá trình vận hành máy móc.
- Dễ dàng bảo trì và thay thế: Nhờ tính đồng bộ hóa cao, người vận hành có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay thế đạt chuẩn trên thị trường khi có chi tiết bị hư hỏng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 328-86
ĐAI ỐC TRÒN CÓ LỖ Ở MẶT ĐẦU
Round nuts with set pin holes in side.
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 328-69
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu, đường kính ren từ 2 đến 100mm, cấp chính xác B.
1. KÍCH THƯỚC
1.1. Kích thước của đai ốc phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc có đường kính ren d = 12mm, miền dung sai 7H, cấp bền 5:
Đai ốc M12. 7H. 5 TCVN 328-86
mm
| Đường kính danh nghĩa của ren, d | Bước ren, P | D | H | n1 | d1 | h | C, không lớn hơn |
| 2 | 0,4 | 6 | 2 | 4 | 1,0 | suốt | 0,2 |
| 2,5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- Số hiệu: TCVN328:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
