Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 quy định về quy tắc nghiệm thu đối với các chi tiết lắp xiết (như bu lông, đai ốc, vít, vít cấy, vòng đệm, chốt chẻ...). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi giao nhận, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn trong chế tạo cơ khí, xây dựng và lắp ráp công nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc nghiệm thu các chi tiết lắp xiết được sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất hàng khối.
- Các chi tiết lắp xiết thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm các sản phẩm có ren và không có ren thông dụng như bu lông, đai ốc, vít cấy, vít, vòng đệm, chốt và các chi tiết tương tự khác.
- Tiêu chuẩn xác định các nguyên tắc cơ bản để đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm so với các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Điều 2: Quy định về việc lập lô sản phẩm để nghiệm thu
- Sản phẩm trình nghiệm thu phải được phân chia thành từng lô rõ ràng để thuận tiện cho việc kiểm tra xác suất.
- Một lô sản phẩm nghiệm thu phải bao gồm các chi tiết lắp xiết cùng tên gọi, cùng ký hiệu quy ước, cùng cấp độ bền hoặc nhóm vật liệu, được chế tạo theo cùng một quy trình công nghệ, cùng một mẻ nhiệt luyện (nếu có) và cùng một loại lớp phủ bảo vệ (nếu có).
- Số lượng sản phẩm trong mỗi lô phải được nhà sản xuất khai báo rõ ràng để làm căn cứ xác định quy mô mẫu thử tương ứng.
- Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và tiến hành kiểm tra
- Việc lấy mẫu thử phải được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong cùng một lô sản phẩm, đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ lô.
- Quy trình lấy mẫu không được có sự can thiệp chủ quan nhằm lựa chọn các sản phẩm tốt hơn hoặc xấu hơn để làm sai lệch kết quả kiểm tra.
- Số lượng mẫu lấy ra để kiểm tra các chỉ tiêu về kích thước, ngoại quan, cơ tính và lớp phủ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bảng quy định về cỡ mẫu tương ứng với quy mô của lô sản phẩm được quy định trong tiêu chuẩn.
- Điều 4: Nguyên tắc đánh giá và quyết định nghiệm thu
- Lô sản phẩm được coi là đạt yêu cầu và được chấp nhận nghiệm thu nếu số lượng chi tiết không phù hợp (phế phẩm) phát hiện trong mẫu thử nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận (Ac) được quy định cho từng mức kiểm tra.
- Lô sản phẩm sẽ bị bác bỏ (không nghiệm thu) nếu số lượng chi tiết không phù hợp trong mẫu thử lớn hơn hoặc bằng số bác bỏ (Re).
- Đối với các lô bị bác bỏ, nhà sản xuất có quyền phân loại lại, loại bỏ các sản phẩm lỗi và trình nghiệm thu lại lần hai. Quy trình nghiệm thu lại phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt hơn về cỡ mẫu và tiêu chí đánh giá theo thỏa thuận hoặc quy định kỹ thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2194:1977 tạo ra một hành lang kỹ thuật chuẩn xác, giúp các đơn vị sản xuất và đơn vị tiêu thụ có chung một phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng đúng quy tắc nghiệm thu giúp giảm thiểu rủi ro sử dụng sản phẩm lỗi trong các công trình và thiết bị máy móc, đồng thời nâng cao trách nhiệm của nhà sản xuất đối với chất lượng sản phẩm đầu ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2194 - 77
CHI TIẾT LẮP XIẾT - QUY TẮC NGHIỆM THU
Fastening detail - Rules of accaptence
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông, vít, vít cấy, đai ốc, đinh vít, vòng đệm, đinh tán, chốt, chốt chẻ và các chi tiết lắp xiết khác.
2. Các chi tiết lắp xiết phải phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng về kích thước và yêu cầu kỹ thuật.
Các chi tiết sản xuất xong phải do bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu.
3. Các chi tiết phải được giao từng lô để nghiệm thu. Cỡ lô do cơ sở sản xuất quy định. Trong mỗi lô phải bao gồm những chi tiết cùng một ký hiệu quy ước.
4. Khi nghiệm thu các chi tiết, phải kiểm tra hình dáng bên ngoài, kích thước và cơ tính.
Các chi tiết để kiểm tra phải lấy ngẫu nhiên ở những chỗ khác nhau trong lô.
5. Kiểm tra về hình dáng bên ngoài và kích thước:
5.1. Khi kiểm tra hình dáng bên ngoài và kích thước phải phân biệt theo những kích thước chính và kích thước phụ.
Kích thước chính bao gồm:
a) Kích thước ren hệ mét, được kiểm tra bằng Kalip ren.
b) Kích thước rãnh và kích thước dùng cho chìa vặn.
c) Đường kính của chốt.
Tất cả những kích thước còn lại là kích thước phụ.
5.2. Trước khi kiểm tra kích thước ren bằng kalip ren, chi tiết phải được rửa sạch trong dầu hỏa hay các loại dầu lỏng khác.
5.3. Số lượng mẫu n1 để kiểm tra hình dạng bên ngoài và kích thước của các chi tiết phụ thuộc vào cỡ lô cho trong bảng 1.
5.4. Lô đạt yêu cầu nếu trong số lượng mẫu để kiểm tra n1, số các chi tiết không đạt có sai lệch so với kích thước quy định và hình dạng bên ngoài không lớn hơn số lượng cho phép c đối với các kích thước chính và số lượng cho phép c1 đối với các kích thước phụ (bảng 1).
5.5. Lô bị loại, nếu trong số lượng mẫu n1 số các chi tiết không đạt có sai lệch so với kích thước quy định và hình dạng bên ngoài lớn hơn số lượng cho phép c' đối với các kích thước chính và số lượng cho phép c'1 đối với các kích thước phụ (bảng 1).
5.6. Lô cần phải tiến hành kiểm tra lại không đạt có lần thứ hai nếu trong số lượng mẫu để kiểm tra n1, số các chi tiết sai lệch về kích thước chính hoặc là số các chi tiết không đạt có sai lệch về kích thước phụ tương ứng lớn hơn số lượng cho phép c' hoặc c'1 và nhỏ hơn số lượng cho phép c' hoặc c'1 (bảng 1).
5.7. Số lượng mẫu để kiểm tra lần thứ hai n2, cỡ số các chi tiết cho phép không đạt có sai lệch theo kích thước chính c2 và theo các kích thước phụ c3, phụ thuộc vào cỡ lô và độ chính xác của chi tiết cho trong bảng 2.
5.8. Lô đạt yêu cầu, nếu trong số không đạt có lượng mẫu thử để kiểm tra lần thứ hai n2, số lượng các chi tiết không đạt có sai lệch về kích thước chính hoặc số lượng các chi tiết không đạt có sai lệch về kích thước phụ nhỏ hơn hoặc tương ứng bằng số lượng cho phép c2 hoặc c3 (bảng 2).
5.9. Lô bị loại nếu trong số lượng mẫu để kiểm tra lần thứ hai n2, số lượng các chi tiết không đạt có sai lệch về kích thước chính hoặc số lượng các chi tiết không đạt có sai lệch về kích thước phụ lớn hơn số lượng cho phép c2 hoặc c3 (bảng 2).
5.10. Các lô chi tiết bị loại theo điều 5.5 hoặc 5.9 có thể được nghiệm thu lại sau khi phân loại và sửa chữa.
Nghiệm thu những lô đã được phân loại và sửa chữa phù hợp với yêu cầu theo các điều 5.1 ÷ 5.9.
5.11. Nếu kết quả nghiệm thu các lô đã được phân loại và sửa chữa lại theo điều 5.4, 5.6 và 5.8 không đạt yêu cầu thì lô đó bị loại hẳn.
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6360:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Ký hiệu và tên gọi kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6377:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông và vít có đường kính danh nghĩa từ 1 đến 10 mm - Thử xoắn và momen xoắn nhỏ nhất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6378:1998 về Chi tiết lắp xiết - Phương pháp thử độ bền mỏi theo tải trọng dọc trục
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước
- 1Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6360:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Ký hiệu và tên gọi kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6377:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông và vít có đường kính danh nghĩa từ 1 đến 10 mm - Thử xoắn và momen xoắn nhỏ nhất
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6378:1998 về Chi tiết lắp xiết - Phương pháp thử độ bền mỏi theo tải trọng dọc trục
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN2194:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
