Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2568:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trục then hoa dùng trong máy kéo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng các chi tiết truyền động then hoa trên các loại máy kéo nông nghiệp và lâm nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phần mở đầu và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối nối then hoa dạng răng thân khai hoặc răng chữ nhật của trục máy kéo và các chi tiết lắp trên trục. Tiêu chuẩn định hướng việc chuẩn hóa kích thước hình học và các thông số cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, độ bền vận hành và độ tin cậy cao của hệ thống truyền động trong điều kiện làm việc nặng nhọc của máy kéo.
Điều 1: Quy định về kích thước và prôfin then hoa
- Kích thước cơ bản của trục then hoa và lỗ then hoa phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số danh nghĩa được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan về mối nối then hoa của hệ thống máy kéo.
- Prôfin của răng then hoa (dạng răng thẳng hoặc răng thân khai) phải đảm bảo độ chính xác về biên dạng để tối ưu hóa khả năng truyền lực, phân bổ đều tải trọng lên các răng và giảm thiểu ứng suất tập trung tại chân răng.
- Chiều dài phần làm việc của then, các kích thước vát mép, góc lượn chân răng và rãnh thoát dao phải được chế tạo đúng theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo và phương pháp nhiệt luyện
- Vật liệu dùng để chế tạo trục then hoa phải là thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, có cơ tính tốt, đảm bảo khả năng chịu tải trọng động, tải trọng va đập và mômen xoắn lớn trong quá trình máy kéo vận hành trên đồng ruộng hoặc đường lâm nghiệp.
- Bề mặt làm việc của các then hoa phải được xử lý nhiệt luyện (như thấm cacbon, tôi thể tích hoặc tôi tần số) để đạt được độ cứng bề mặt tối ưu theo yêu cầu thiết kế, giúp tăng cường khả năng chống mài mòn và chống rỉ sét hóa học.
- Phần lõi của trục sau khi nhiệt luyện phải giữ được độ dẻo dai cần thiết, tránh hiện tượng gãy giòn hoặc nứt nẻ khi chịu tải trọng cực đại đột ngột.
Điều 3: Quy định về dung sai và lắp ghép mối nối then hoa
- Độ không đồng tâm giữa đường kính ngoài, đường kính trong và đường chia của phần then hoa so với cổ trục lắp ổ lăn không được vượt quá trị số dung sai cho phép nhằm tránh hiện tượng rung lắc khi quay.
- Dung sai chiều rộng rãnh then và chiều dày then phải đảm bảo độ hở hoặc độ dôi lắp ghép theo đúng sơ đồ lắp ghép tiêu chuẩn (lắp lỏng, lắp trung gian hoặc lắp chặt) tùy thuộc vào chức năng làm việc của mối nối là di trượt dọc trục hay cố định.
- Độ không song song của các then so với đường trục của trục không được vượt quá giới hạn quy định nhằm tránh hiện tượng kẹt then hoặc phân bố lực không đều giữa các răng then hoa.
Điều 4: Độ nhám bề mặt và yêu cầu kiểm tra chất lượng
- Độ nhám bề mặt (Ra hoặc Rz) của các mặt bên làm việc của then, đường kính ngoài và đường kính trong phải đạt chỉ số tối thiểu theo quy định để giảm thiểu ma sát, hạn chế mài mòn và tăng tuổi thọ cho mối nối.
- Trên bề mặt làm việc của trục then hoa tuyệt đối không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, vết xước sâu, rỗ khí, rỉ sét hoặc các vết cháy do quá trình mài gia công gây ra.
- Phương pháp kiểm tra kích thước và độ chính xác hình học của trục then hoa được thực hiện bằng các dưỡng đo chuyên dùng (dưỡng calip giới hạn) hoặc trên các thiết bị đo vạn năng có độ chính xác cao để đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm trước khi xuất xưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Tractors Splined shaft
Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục truyền lực then hoa răng chữ nhật và răng thân khai của máy kéo và các phương tiện tự hành dùng trong nông nghiệp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nửa trục máy kéo và máy liên hợp theo TCVN 2567-78.
1.1. Trục then hoa phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, theo các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
1.2. Trục phải được chế tạo bằng thép hợp kim mác 18XÃT hay 20 XH3A có nhiệt luyện đạt độ cứng HRC 56-62 hoặc các mác thép khác cơ cơ tính tương đương
Cho phép được thay thế bằng các loại vật liệu mác C45 theo TCVN1766-75, thép 40X, 45X, 40 XC, 45Ã-2, 40XH, 25XÃT, 30XÃT có nhiệt luyện đạt độ cứng không thấp hơn HRC 50.
Trên các bề mặt lắp ghép với ổ lăn và bề mặt tiếp xúc với vòng làm kín, cho phép có độ cứng không thấp hơn HRC45.
Chú thích: Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên Xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.3. Độ cứng của các bề mặt đầu trục có ren phải đạt HRC 26-32. Độ cứng các phần chịu xoắn của trục không được thấp hơn HRC 30.
1.4. Trục chế tạo bằng thép không thấm than thì chiều sâu lớp tôi cao tần tại các bề mặt làm việc của then không được nhỏ hơn 1,5 mm.
Chiều sâu lớn nhất của lớp tôi tuỳ thuộc vào đường kính và công dụng của trục, phải được quy định trong bản vẽ đã được xét duyệt.
1.5. Trên các bề mặt của trục không được nứt, xước, phân lớp, sẹo, vết lõm và các vết hằn của dao.
1.6. Các bề mặt của trục sau khi mài không được rỗ, cháy, đốm đen và vết dao.
1.7. Độ nhẵn các bề mặt làm việc của trục, theo TCVN 1063-71 không được thấp hơn:
Ñ8 đối với các mặt trụ tiếp xúc với vòng làm kín;
Ñ7 đối với các mặt trụ lắp ghép với ổ lăn, đường kính tới 80 mm và các bề mặt định tâm của then;
Ñ6 đối với các mặt trụ lắp ghép với ổ lăn, đường kính lớn hơn 80mm và các mặt bên của then thuộc các trục then nối ghép di động;
Ñ5 đối với các mặt bên của then thuộc các trục then nối ghép cố định;
Ñ4 các mặt trụ không định tâm của then.
1.8. Tại các bề mặt cong chuyển tiếp của trục (góc lượn) không được có vết xước, vết dao và các vết hằn khác.
1.9. Phần ren ngoài của trục phải sạch, không được mẻ, xước sâu. Cấp chính xác chế tạo ren phải đạt cấp 6g theo TCVN 1917-76.
1.10. Sai lệch về độ không trụ của các bề mặt lắp ghép với ổ lăn phải được xác định trong bản vẽ và theo TCVN 384-70.
1.10. Độ đảo hướng kính của các bề mặt lắp ghép với ổ lăn so với đường trục phải đạt cấp chính xác VII theo TCVN 384-70.
1.12. Độ đảo hướng kính các bề mặt định tâm của then so với bề mặt lắp ghép với ổ lăn không được lớn hơn 0,05 mm.
Độ đảo hướng kính của các bề mặt định tâm khác có vị trí công xôn so với bề mặt lắp ghép với ổ lăn, phải được quy định trong bản vẽ đã xét duyệt.
1.13. Khi định tâm then theo đường kính trong hoặc đường kính ngoài, dung sai các đường kính đó phải đạt cấp chí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 194:1966 về trục và gối trục - Tên gọi và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2261:1977 về Then bằng - Kích thước cơ bản của then và của mặt cắt rãnh then do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2567:1978 về máy kéo và máy liên hợp - nửa trục bánh xe dẫn động - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 194:1966 về trục và gối trục - Tên gọi và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2261:1977 về Then bằng - Kích thước cơ bản của then và của mặt cắt rãnh then do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2568:1978 về máy kéo trục then hoa - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2568:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
