Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 194:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 194:1966 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống tên gọi và định nghĩa tiêu chuẩn đối với các bộ phận của trục và gối trục. Văn bản này đóng vai trò thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất trong ngành cơ khí chế tạo, giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và đơn vị sản xuất đồng bộ hóa cách hiểu về cấu tạo, chức năng của từng chi tiết máy.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến cấu tạo Trục
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cụ thể đối với từng phần cấu thành trên thân trục nhằm xác định rõ chức năng cơ học của chúng:
- Phần trục nằm trong ổ: Đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với ổ đỡ, chịu tải trọng và thực hiện chuyển động quay hoặc trượt trong quá trình vận hành của máy móc.
- Phần trục nhô cao như một cái vòng liền với trục: Chi tiết thiết kế dạng vòng lồi tích hợp trực tiếp trên thân trục (thường được minh họa tại hình 23), có vai trò định vị dọc trục hoặc ngăn chặn sự dịch chuyển không mong muốn của các chi tiết lắp trên trục.
- Phần vát ở đầu, vai, gờ trục: Phần chuyển tiếp được gia công vát góc (thường được minh họa tại hình 27), giúp giảm tập trung ứng suất tại các vị trí thay đổi đường kính trục, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắp ráp các chi tiết khác lên trục.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến Gối trục và Ổ đỡ
Hệ thống gối trục và ổ đỡ được phân loại và định nghĩa chi tiết dựa trên hình dáng hình học, phương thức lắp đặt và chức năng truyền lực:
- Phần cơ bản của gối trục: Là bộ phận cốt lõi gồm một hoặc nhiều chi tiết kết hợp, có nhiệm vụ bảo đảm một hình thức chuyển động xác định cho trục (chuyển động trượt hoặc chuyển động lăn), đồng thời thực hiện chức năng truyền tải lực từ trục tới phần đỡ ổ.
- Phần của gối trục có dạng tấm để lắp ổ ở trên: Kết cấu dạng tấm phẳng (thường được minh họa tại hình 33), tạo bề mặt cơ sở vững chắc để định vị và lắp đặt ổ đỡ phía trên.
- Phần của gối trục có đặt ổ để tạo khoảng cách tới nền, sàn: Thiết kế đặc thù (thường được minh họa tại hình 34) nhằm nâng đỡ ổ và duy trì một khoảng cách kỹ thuật nhất định so với mặt nền hoặc mặt sàn nhà xưởng.
- Phần của gối trục bắt dưới một kết cấu: Bộ phận gối trục được thiết kế để treo hoặc bắt ngược phía dưới một kết cấu chịu lực (thường được minh họa tại hình 35), dùng để đặt và cố định ổ đỡ bên trong.
- Phần chìa của gối trục: Phần kết cấu nhô ra (thường được minh họa tại hình 37), được sử dụng để bắt trực tiếp vào thân máy, các kết cấu khung, cột hoặc thành hộp số.
- Phần của gối trục có dạng hộp hở: Thiết kế dạng hộp không kín hoàn toàn, ốp trực tiếp vào thành máy (thường được minh họa tại hình 38), chuyên dùng làm giá đỡ để đặt ổ lên trên.
- Phần thân ổ trượt ghép: Bộ phận cấu thành của ổ trượt loại ghép đôi, được bắt trực tiếp vào thân máy hoặc các kết cấu chịu lực của thiết bị (thường được minh họa tại hình 41).
- Phần lõm của ổ để bi chuyển động: Đường rãnh hoặc phần lõm được gia công chính xác trên ca trong hoặc ca ngoài của ổ lăn (thường được minh họa tại hình 78), tạo đường dẫn hướng cho các viên bi chuyển động tuần hoàn ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 194-66
TRỤC VÀ GỐI TRỤC
TÊN GỌI VÀ ĐỊNH NGHĨA
Nội dung tiêu chuẩn gồm các phần sau:
I. TRỤC
A. Các loại trục
B. Các chi tiết và phần tử của trục
II. GỐI TRỤC, Ổ TRỤC
A. Phần cơ bản và phần phụ của gối trục
B. Các kiểu ổ trượt, các chi tiết và phần tử của ổ trượt
C. Các kiểu ổ lăn, các chi tiết và phần tử của ổ lăn.
| Số thứ tự | Tên gọi | Định nghĩa | Tên gọi không nên dùng | Tiếng nước ngoài tương ứng: tiếng Anh | Hình vẽ và sơ đồ giải thích | Chú thích |
|
|
| I. TRỤC A. CÁC LOẠI TRỤC |
|
|
|
|
| 1 | Trục | Thanh nằm trong gối trục, dùng để đỡ các tiết máy quay (hoặc trượt dọc), hoặc để truyền mômen xoắn. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 187:1996 về khớp nối trục - sai số lắp đặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5865:1995 về cần trục thiếu nhi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2568:1978 về máy kéo trục then hoa - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4755:1989 (ST SEV 4474 - 1984) về cần trục - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10268:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Yều cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10269:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4243:1986 về Đầu trục trụ và côn
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 187:1996 về khớp nối trục - sai số lắp đặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5865:1995 về cần trục thiếu nhi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2568:1978 về máy kéo trục then hoa - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4755:1989 (ST SEV 4474 - 1984) về cần trục - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10268:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Yều cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10269:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4243:1986 về Đầu trục trụ và côn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 194:1966 về trục và gối trục - Tên gọi và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN194:1966
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1966
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
