Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm cơ lý đối với sợi tơ tằm dâu. Việc xác định độ bền và độ giãn khi đứt là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng sợi tơ, phục vụ cho công tác sản xuất, nghiệm thu và thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các loại sợi tơ tằm dâu (bao gồm tơ đơn, tơ chập và tơ se).
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn nhằm xác định hai chỉ tiêu cơ lý cốt lõi của sợi tơ: lực kéo đứt (độ bền kéo đứt) tính bằng centiniutơn (cN) hoặc gam lực (gf) và độ giãn dài khi đứt tính bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu của mẫu thử.
- Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu
Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc chung về chuẩn bị và lấy mẫu:
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định về phương pháp lấy mẫu đối với tơ tằm dâu hiện hành, đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao cho toàn bộ lô hàng.
- Quá trình vận chuyển, bảo quản mẫu trước khi thử nghiệm phải được thực hiện cẩn thận, tránh các tác động cơ học mạnh, tránh ẩm ướt hoặc nhiệt độ cao làm thay đổi tính chất tự nhiên của sợi tơ.
- Các phép thử phải được tiến hành trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn để hạn chế tối đa sai số do các yếu tố ngoại cảnh tác động lên xơ sợi tự nhiên.
- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất của kết quả thử nghiệm:
- Sử dụng máy thử độ bền kéo chuyên dụng (máy kéo đứt sợi đơn) hoạt động theo nguyên lý tốc độ kéo dãn không đổi hoặc tốc độ tăng tải trọng không đổi.
- Máy thử phải có thang đo lực phù hợp, sao cho lực kéo đứt trung bình của mẫu thử nằm trong khoảng từ 20% đến 80% giới hạn đo tối đa của thang đo được sử dụng.
- Kẹp giữ mẫu của máy phải đảm bảo giữ chặt sợi tơ mà không làm dập, cắt hoặc gây đứt sợi tại ngay mép kẹp trong quá trình kéo.
- Thiết bị phải có bộ phận đo độ giãn dài của sợi với độ chính xác theo quy định, cho phép đọc kết quả trực tiếp hoặc ghi tự động.
- Điều 4: Chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu
Quy trình xử lý mẫu trước khi đưa vào thử nghiệm được chuẩn hóa nghiêm ngặt để loại bỏ ảnh hưởng của độ ẩm môi trường:
- Mẫu tơ sau khi lấy về được xả thành các búp tơ hoặc giữ nguyên dạng ống sợi tùy theo trạng thái ban đầu, đảm bảo sợi không bị căng quá mức hoặc bị rối.
- Tiến hành điều hòa mẫu trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm tương đối quy định cho ngành dệt) trong một khoảng thời gian tối thiểu để mẫu đạt đến trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn.
- Trường hợp mẫu bị ẩm ướt vượt mức bình thường trước đó, cần phải tiến hành sấy sơ bộ ở nhiệt độ thấp trước khi đưa vào phòng điều hòa khí hậu chuẩn để tránh hiện tượng trễ ẩm, đảm bảo kết quả đo độ bền và độ giãn đạt độ chính xác cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2376:1987
TƠ TẰM DÂU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ GIÃN KHI ĐỨT SỢI
Raw silk
Method for determinationof breaking strength and breaking elongation
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2376-78 quy định phương pháp xác định độ bền và độ giãn kéo đứt sợi bằng 2 phương pháp:
a) Xác định trên máy kéo đứt chùm sợi
b) Xác định trên máy kéo đứt sợi tơ đơn
1. Xác định trên máy kéo đứt chùm sợi1.1. Thiết bị kiểm tra: Máy kéo đứt chùm sợi1.2. Lấy mẫu: Trong khi guồng 100 mẫu tơ để xác định độ mảnh, guồng thêm 10 mẫu để kiểm tra độ bền và độ giãn khi kéo đứt sợi.1.3. Phương pháp xác định1.3.1. Trước khi tiến hành kéo đứt các con tơ phải xác định độ mảnh của các con tơ này trên cân Denier, chính xác đến 0,5 đen.1.3.2. Trong khi kéo đứt, sức chịu kéo và độ giãn được một bộ phận của máy ghi lại thành biểu đồ trên giấy kẻ ô li. Trên trục biểu thị độ giãn (e 5) trong đó chia làm 14 khoảng mỗi khoảng ứng với 5%. Trên trục hoành biểu thị sức kéo gồm 12 khoảng, mỗi khoảng tương ứng với 2 kg.1.4. Tính kết quả1.4.1. Độ nền kéo đứt (S1) tính bằng N/tex hoặc G/đen theo công thức :Trong đó:
Pi: Độ bền kéo đứt của từng mẫu tơ, (kG);d : Độ mảnh của tơ mẫu (đen);
m : a số vòng của mỗi mẫu tơ (m = 100).1000 : Hệ số đổi kG thành g1.4.2. Độ giãn của tơ sống (E), tính bằng % theo công thức:Trong
Ei : Độ giãn của con tơ mẫun : Số tơ mẫu được thử (n = 10).Kết quả được lấy chính xác đến một con số sau dấu phẩy. Nguyên tắc làm tròn số áp dụng TCVN 1517-74.2. Xác định trên máy kéo đứt dùng cho sợi tơ đơn
2.1. Thiết bị kiểm tra:Máy kéo đứt dùng cho sợi tơ đơn.2.2. Lấy mẫu:Chọn 10 ống tơ bất kỳ trong 25 ống tơ đã được thử độ đứt. Mỗi ống tơ tiến hành 10 lần kéo đứt.2.3. Phương pháp xác địnhLần lượt lấy từng ống tơ đưa vào thử trên máy kéo đứt.Trước khi thử chính thức, mỗi ống tơ phải được loại bỏ một lớp tơ mỏng trên cùng.Sau mỗi lần kéo đứt phải bỏ đi một đoạn tơ khoảng 15 mét mới tiếp tục thử.Chiều dài làm việc của sợi tơ (khoảng cách giữa kẹp trên và dưới) bằng 500mm. Thời gian đứt sợi cố định khoảng 15 giây.Để tạo cho sợi tơ có một sức căng cần thiết, cần treo vào cuối sợi tơ một quả cân nặng 1g.2.4. Tính kết quảSau mỗi lần kéo đứt, cắt đoạn sợi tơ giữa hai chiếc kẹp gom lại.Sau đó cân các đoạn sợi tơ này trên cân phân tích, chính xác đến 0,1mg. Từ đó tính độ nhỏ của sợi tơcông thức:Trong đó:G : Tổng số khối lượng các đoạn tơ giữa hai chiếc kẹp (g);L : Tổng số chiều dài của các đoạn tơ này (100 mẫu. 0,5 = 50m), (m);9000 :Hệ số tính chuyển từ 1m thành 9000m.2.4.1. Độ bền (St), tính bằng N/tex, xác định theo công thức:Trong đó:
D : Độ mảnh của tơ đơn , (tex)P : Lực trung bình làm đứt sợi tơ, (N)Trong đó:
`Pi : Độ bền của từng sợi tơ, (N);n : Số tơ mẫu, (n = 100)ChúĐộ bền của tơ tằm dâu còn được tính bằng G/D xác định theo công thức chuyển đổi giữa hệ N/tex ra G/D như sau:N/tex gần bằng 10 G/D2.4.2. Độ giãn của tơ tằm dâu (E), tính bằng % xác định theo công thức :Trong
Ei : Độ giãn của từng sợi tơ, %n : Số tơ mẫu, (n = 100)2.4.3. Kết quả của độ bền và độ giãn được lấy chính xác đến 2 con số sau dấu phẩy. Nguyên tắc làm tròn số được áp dụngTCVN 1517-74.3. Độ bền và độ giãn khi đứt sợi phải xác định ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy định R = 65±5% và t°= 26±5°C.Trường hợp không xác định được trong điều kiện quy định trong biên bản phải ghi rõ điều kiện nhiệt độ và ẩm độ thực tế đã làm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1697:1987 về kén tươi tằm dâu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 385:1999 về quy trình bảo quản tập đoàn giống tằm lưỡng hệ và tằm độc hệ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2367:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2368:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp đánh giá chất lượng tơ tằm cảm quan
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ ẩm thực tế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2370:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định khối lượng tiêu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2374:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ sạch
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2375:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đứt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1697:1987 về kén tươi tằm dâu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 385:1999 về quy trình bảo quản tập đoàn giống tằm lưỡng hệ và tằm độc hệ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2367:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2368:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp đánh giá chất lượng tơ tằm cảm quan
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ ẩm thực tế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2370:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định khối lượng tiêu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2374:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ sạch
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2375:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đứt
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
- Số hiệu: TCVN2376:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 09/06/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
