Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với acquy thủy lực (bình tích năng thủy lực) được sử dụng trong các hệ thống truyền động thể tích và điều khiển bằng thủy lực. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu thiết bị nhằm đảm bảo an toàn vận hành tối đa trong môi trường áp suất cao.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại acquy thủy lực kiểu piston, kiểu màng và các kiểu ngăn cách khác bằng chất khí hoặc lò xo, được sử dụng để tích trữ và truyền năng lượng chất lỏng trong các hệ thống thủy lực của máy móc và thiết bị công nghiệp.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bình chứa áp lực chuyên dụng khác không có chức năng tích trữ năng lượng thủy lực tuần hoàn trong hệ thống truyền động.
Điều 2: Phân loại và thông số cơ bản
- Phân loại theo kết cấu ngăn cách: Tiêu chuẩn phân chia acquy thủy lực thành các nhóm chính bao gồm acquy thủy lực kiểu màng (màng đàn hồi), acquy kiểu piston (sử dụng piston ngăn cách giữa khí và chất lỏng), và acquy kiểu túi (bóng cao su).
- Các thông số kỹ thuật danh nghĩa: Quy định các thông số cơ bản phải được xác định rõ ràng bao gồm áp suất làm việc định mức (áp suất lớn nhất cho phép), dung tích danh nghĩa của khoang chứa, và giới hạn nhiệt độ làm việc của môi chất.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung về thiết kế và chế tạo
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu chế tạo vỏ acquy thủy lực và các bộ phận chịu áp lực phải là thép chất lượng cao hoặc các hợp kim có đặc tính cơ lý phù hợp, đảm bảo khả năng chịu ứng suất kéo, ứng suất nén và không bị giòn nứt dưới tác động của áp suất thay đổi liên tục.
- Độ kín khít và an toàn: Thiết kế của acquy phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối giữa khoang chứa khí và khoang chứa chất lỏng thủy lực. Sự rò rỉ khí vào hệ thống thủy lực hoặc ngược lại đều không được phép xảy ra trong suốt quá trình vận hành tiêu chuẩn.
- Khả năng chống ăn mòn: Bề mặt bên trong và bên ngoài của acquy thủy lực phải được xử lý chống ăn mòn phù hợp với loại dầu thủy lực và môi trường làm việc xung quanh.
Điều 4: Quy định về an toàn và ghi nhãn sản phẩm
- Thiết bị bảo vệ an toàn: Hệ thống lắp đặt acquy thủy lực bắt buộc phải trang bị các thiết bị xả áp, van an toàn hoặc đĩa nổ để ngăn ngừa hiện tượng quá áp vượt ngưỡng thiết kế gây nguy hiểm.
- Yêu cầu ghi nhãn: Trên mỗi sản phẩm acquy thủy lực phải có nhãn mác kim loại gắn chặt tại vị trí dễ quan sát, thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, áp suất làm việc định mức (tính bằng MPa hoặc kgf/cm²), dung tích danh nghĩa (tính bằng lít), năm sản xuất và dấu chứng nhận kiểm định chất lượng.
Lưu ý: Các quy định trong TCVN 2153:1977 nhằm mục đích chuẩn hóa chất lượng sản xuất trong nước và đồng bộ hóa các thông số kỹ thuật của acquy thủy lực với các thiết bị thủy lực khác trong toàn hệ thống công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2153 – 77
ẮC QUY THỦY LỰC
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Hydraulic accu mulaters
General specifications
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ắc quy thủy lực lò xo và trọng lực cũng như ắc quy thủy khí ứng dụng trong truyền dẫn thủy lực.
2. Các ắc quy thủy lực phải được chế tạo theo các bản vẽ đã được duyệt theo thủ tục quy định phù hợp với tiêu chuẩn này và TCVN 2006-77.
3. Đặc tính kỹ thuật của ắc quy thủy lực phải bao gồm những mục sau:
a) Tên gọi và kiểu ắc quy thủy lực;
b) Ký hiệu (mã hiệu);
c) Công dụng và điều kiện ứng dụng;
d) Các loại chất lỏng làm việc nên dùng;
e) Các loại khí nên dùng (cho các ắc quy thủy khí);
g) Trị số các thông số:
Áp suất danh nghĩa và lớn nhất, tỷ số cho phép giữa áp suất lớn nhất trên áp suất nạp khí (cho ắc quy thủy khí có ngăn chia dùng tích danh nghĩa mềm);
Độ nhớt động của chất lỏng làm việc, nhỏ nhất và lớn nhất;
Độ tinh lọc danh nghĩa của chất lỏng làm việc (cho ắc quy thủy lực kiểu pittông), nhiệt độ chất lỏng làm việc, thấp nhất và cao nhất;
Nhiệt độ môi trường xung quanh, thấp nhất và cao nhất;
Khối lượng (không kể môi chất làm việc).
h) Đồ thị phù thuộc của thể tích chất lỏng làm việc vào áp suất, cho các ắc quy thủy lực lò xo và ắc quy thủy khí: đối với ắc quy thủy khí đồ thị lập cho quá trình đoạn nhiệt và đẳng nhiệt ở các giá trị áp suất nạp khí khác nhau, giá trị áp suất phải chọn cách nhau những khoảng như sau:
Đối với áp suất đến 100 KG/cm2 - cách nhau 20 KG/cm2 từ 10 đến 40 KG/cm2 - cách nhau 50 KG/cm2, lớn hơn 400 KG/cm2 - cách nhau 10 KG/cm2.
i) Kích thước choán chỗ và kích thước lắp nối;
k) Vị trí khi lắp;
l) Các chỉ tiêu về độ tin cậy và tuổi thọ.
4. Áp suất làm phá hỏng ắc quy thủy lực không được nhỏ hơn ba lần áp suất danh nghĩa.
5. Khi cần thiết ắc quy thủy khí phải có các cơ cấu kiểm tra mức chất lỏng làm việc.
6. Ắc quy thủy khí không có ngăn chia phải có cơ cấu ngăn ngừa rò khí khi tháo tải hoàn toàn.
7. Ắc quy thủy khí nối với nguồn, khi cần thiết phải có các cơ cấu tháo tải nối tiếp.
8. Các ắc quy thủy khí phải được bảo quản và chuyên chở không có môi chất làm việc.
Cho phép bảo quản và chuyên chở ắc quy thủy khí có ngăn chia là bao chất dẻo với các khoang khí được nạp đầy khí trợ dưới áp suất không lớn hơn 10 KG/cm2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4472:1993 về ắc quy chì khởi động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 75:1994 về ắc quy chì - điện dịch keo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993 về Acquy chì dân dụng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-1:2017 (IEC 60254-1:2005) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-2:2017 (IEC 60254-2:2008) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 2: Kích thước của ngăn, đầu nối và ghi nhãn cực tính trên các ngăn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-11:2017 (IEC 60896-11:2002) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tài - Phần 11: Loại có thoát khí - Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11851-1:2017 (IEC 61056-1:2012) về Acquy chì - Axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 1; Yêu cầu chung, đặc tính chức năng và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11851-2:2017 (IEC 61056-2:2012) về Acquy chì - Axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 2; Kích thước, đầu nối và ghi nhãn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4472:1993 về ắc quy chì khởi động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 75:1994 về ắc quy chì - điện dịch keo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993 về Acquy chì dân dụng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-1:2017 (IEC 60254-1:2005) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-2:2017 (IEC 60254-2:2008) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 2: Kích thước của ngăn, đầu nối và ghi nhãn cực tính trên các ngăn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-11:2017 (IEC 60896-11:2002) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tài - Phần 11: Loại có thoát khí - Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11851-1:2017 (IEC 61056-1:2012) về Acquy chì - Axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 1; Yêu cầu chung, đặc tính chức năng và phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11851-2:2017 (IEC 61056-2:2012) về Acquy chì - Axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 2; Kích thước, đầu nối và ghi nhãn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: TCVN2153:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
