Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm acquy chì dân dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo an toàn vận hành và hiệu suất nguồn điện của các loại acquy chì được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại acquy chì dân dụng có điện áp danh định phù hợp, được thiết kế và chế tạo cho các mục đích dân dụng như thắp sáng, nguồn cấp cho máy thu thanh (radio), máy thu hình (tivi) và các thiết bị điện gia dụng công suất nhỏ khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các dòng acquy chuyên dụng khác như acquy khởi động dùng cho động cơ đốt trong (ô tô, xe máy), acquy cho xe điện lực kéo hoặc hệ thống acquy công nghiệp cố định trong ngành viễn thông, năng lượng.
- Điều 2: Phân loại và ký hiệu
- Phân loại sản phẩm: Các loại acquy chì dân dụng được phân loại cụ thể dựa trên các thông số kỹ thuật cốt lõi bao gồm điện áp danh định (thường gặp là các mức 2V, 6V, 12V) và dung lượng danh định (được tính bằng đơn vị Ampe-giờ - Ah).
- Quy định ký hiệu: Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống ký hiệu mã sản phẩm đồng bộ. Nhãn mác trên sản phẩm phải thể hiện rõ ràng các thông tin về chủng loại, dung lượng định mức, ký hiệu cực tính và viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, lựa chọn và sử dụng an toàn.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu về ngoại quan và cấu trúc: Vỏ bình acquy phải được chế tạo từ vật liệu bền bỉ, bề mặt nhẵn bóng, không bị nứt vỡ, rò rỉ dung dịch điện phân. Các đầu cực (đầu cực dương và cực âm) phải được phân biệt rõ ràng bằng ký hiệu hình học dập nổi (+) và (-) hoặc bằng màu sắc quy chuẩn để tránh đấu nối ngược cực gây chập cháy.
- Yêu cầu về điện dịch: Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) dùng cho acquy phải đảm bảo độ tinh khiết hóa học cao và nồng độ tỷ trọng đạt chuẩn theo quy định, không chứa các tạp chất có hại làm đẩy nhanh quá trình tự phóng điện hoặc gây hỏng bản cực.
- Dung lượng điện: Dung lượng thực tế của acquy khi tiến hành phóng điện với dòng điện định mức ở chế độ quy định không được phép thấp hơn trị số dung lượng danh định ghi trên nhãn máy.
- Khả năng tự phóng điện: Quy định giới hạn hao hụt dung lượng tối đa cho phép của acquy sau một khoảng thời gian lưu trữ hở mạch (không tải), đảm bảo thiết bị giữ được năng lượng tối ưu khi chưa sử dụng.
- Tuổi thọ chu kỳ: Xác định số chu kỳ nạp - phóng điện tối thiểu mà acquy phải đạt được trước khi dung lượng thực tế bị suy giảm xuống dưới mức giới hạn cho phép, đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người sử dụng.
- Điều 4: Phương pháp thử
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Tất cả các phép thử nghiệm đánh giá chất lượng acquy phải được tiến hành trong môi trường có nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển được kiểm soát nghiêm ngặt theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng các phương pháp trực quan bằng mắt thường kết hợp với các dụng cụ đo lường chuyên dụng để xác định độ chính xác về kích thước hình học và phát hiện các khuyết tật bề mặt của vỏ bình.
- Thử nghiệm xác định dung lượng: Tiến hành nạp đầy điện cho acquy theo quy trình chuẩn, sau đó cho phóng điện liên tục với dòng điện không đổi cho đến khi điện áp của mỗi ngăn đơn giảm xuống mức điện áp giới hạn quy định để tính toán dung lượng thực tế.
- Thử nghiệm khả năng giữ điện: Đo lường và so sánh dung lượng của acquy trước và sau một thời gian lưu kho không tải để đánh giá tỷ lệ tự phóng điện của sản phẩm.
- Thử nghiệm độ bền cơ học: Đánh giá khả năng chịu rung động và va đập cơ học của acquy trong quá trình vận chuyển và sử dụng thực tế, đảm bảo cấu trúc bên trong không bị xô lệch và không xảy ra hiện tượng rò rỉ axit ra môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Domestic lead – acid baterries
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ắc qui chì điện áp 6 và 12 V dùng làm nguồn cung cấp cho các thiết bị điện dân dụng và không dùng cho mục đích khởi động.
1.1. Ắc qui phải đảm bảo kín tại quanh chân các đầu điện cực và khe hở giữa lớp nhựa gắn bên trên với thành bình. Các chỗ được làm kín và vật liệu để làm kín phải chịu được nhiệt độ từ -5 đến + 60oC và chịu được phép thử áp suất giảm thấp hoặc nâng cao so với áp suất khí quyển với chênh lệch là (20 ± 1,33 kPa) (150 ± 10 mmHg).
1.2. Khi nghiêng ắc qui một góc 45o so với vị trí bình thường, điện dịch trong bình phải không bị dò rỉ ra ngoài.
1.3. Chỗ mối hàn và cầu nối dòng của ắc qui phải chịu được dòng điện phóng có cường độ Ip = 5 C20 A trong khoảng thời gian 4 chu kỳ (với mỗi chu kỳ gồm 5s phóng điện, 10s nghỉ)
1.4. Dung lượng đầu của ắc qui
Ắc qui ở chu kỳ đầu tiên phải có dung lượng theo chế độ phóng điện 20h không nhỏ hơn 75% dung lượng danh định.
1.5. Dung lượng danh định của ắc qui
Ắc qui thử nghiệm theo chế độ phóng điện 20h phải có dung lượng trong 4 chu kỳ đầu không nhỏ hơn 82% dung lượng danh định.
1.6. Tổn thất dung lượng tự phóng của bình ắc qui
Ắc qui phóng điện sau 14 ngày đêm không hoạt động ở nhiệt độ (20 ± 50)oC phải không được vượt quá 14 % dung lượng.
1.7. Khả năng chịu nạp quá của ắc qui
Ắc qui phải chịu được nạp cưỡng bức với dòng điện không đổi In = 0,1 C20 A trong khoảng thời gian 4 chu kỳ. Với thời gian của mỗi chu kỳ là 100h liên tục.
Phóng điện kiểm tra ắc qui với dòng điện Ip = 0,05 C20 A ở nhiệt độ (40 ± 3)oC thì dung lượng của ắc qui ở lần phóng điện cuối phải không nhỏ hơn 0,6 C20 A.h.
1.8. Khả năng chịu rung động
Ắc qui khi đưa lên máy chấn động 70 lần/phút hoặc máy rung 2000 lần/phút, sau 3h bình ắc qui không bị nứt vỏ và hoạt động bình thường.
1.9. Tuổi thọ của ắc qui được xác định bằng số chu kỳ phóng nạp, ắc qui phải đảm bảo có số chu kỳ phóng-nạp không thấp hơn 100 chu kỳ theo phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này.
2.1. Các phép thử và kiểm tra
Các phép thử và kiểm tra theo quy định trong bảng.
| TT | Hạng mục kiểm tra và thử | Theo điều | |
| Yêu cầu kỹ thuật | Phương pháp thử | ||
| 1 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 về mô tô, xe máy - ắc quy chì-axít do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 75:1994 về ắc quy chì - điện dịch keo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7916-2:2008 (IEC 60095-2:1984/Amd 1:1991, Amd 2:1993) về Acqui khởi động loại chì-axít - Phần 2: Kích thước acqui, kích thước và đánh dấu đầu nối
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 về mô tô, xe máy - ắc quy chì-axít do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 75:1994 về ắc quy chì - điện dịch keo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7916-2:2008 (IEC 60095-2:1984/Amd 1:1991, Amd 2:1993) về Acqui khởi động loại chì-axít - Phần 2: Kích thước acqui, kích thước và đánh dấu đầu nối
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993 về Acquy chì dân dụng
- Số hiệu: TCVN5177:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
