Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 về ắc quy chì-axít cho mô tô, xe máy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng, thông số kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với dòng sản phẩm ắc quy chì-axít chuyên dụng cho xe mô tô và xe máy. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ắc quy chì-axít có điện áp danh định là 6 V hoặc 12 V.
- Mục đích sử dụng của các loại ắc quy này là để khởi động động cơ, chiếu sáng, đánh lửa và cấp nguồn cho các thiết bị tín hiệu trên xe mô tô, xe máy và các phương tiện giao thông hai bánh hoặc ba bánh tương tự.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ắc quy sử dụng cho các mục đích công nghiệp hoặc các phương tiện giao thông đặc chủng khác ngoài phạm vi xe mô tô, xe máy.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc áp dụng, tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi thực hiện đánh giá hợp chuẩn:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm chung cho ắc quy chì-axít khởi động.
- Các quy định kỹ thuật về an toàn hóa chất và vật liệu chế tạo bản cực ắc quy.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở phân tích và đánh giá kỹ thuật, bao gồm:
- Ắc quy chì-axít (Lead-acid battery): Thiết bị lưu trữ điện năng hóa năng dựa trên phản ứng hóa học giữa chì, điôxit chì và dung dịch điện phân là axít sunfuric loãng.
- Dung lượng danh định (Rated capacity): Lượng điện năng tối thiểu mà ắc quy có thể phóng ra trong các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ, dòng điện phóng và điện áp cuối.
- Điện áp danh định (Nominal voltage): Giá trị điện áp thích hợp được dùng để chỉ đặc tính của ắc quy (thường là 6 V hoặc 12 V).
- Ắc quy khô nạp sẵn (Dry-charged battery): Loại ắc quy được nhà sản xuất nạp điện sẵn ở trạng thái khô, không có dung dịch điện phân bên trong, có khả năng hoạt động ngay sau khi đổ dung dịch điện phân vào mà không cần nạp bổ sung trong điều kiện lưu kho tiêu chuẩn.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Quy định về cách thức phân loại và ghi nhãn ký hiệu sản phẩm nhằm giúp người tiêu dùng và cơ quan kiểm định dễ dàng nhận biết:
- Phân loại theo trạng thái cung cấp: Gồm ắc quy ướt (đã có sẵn dung dịch điện phân và được nạp đầy điện) và ắc quy khô nạp sẵn (chưa có dung dịch điện phân).
- Phân loại theo yêu cầu bảo dưỡng: Gồm loại ắc quy thông thường (yêu cầu bổ sung nước định kỳ) và loại ắc quy miễn bảo dưỡng (kín khí hoặc không cần bổ sung nước trong suốt quá trình sử dụng).
- Ký hiệu mã sản phẩm: Phải thể hiện rõ ràng các thông số cơ bản bao gồm điện áp danh định (V), dung lượng danh định (Ah), dòng khởi động lạnh (CCA) và ký hiệu mã số của nhà sản xuất để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và kiểm tra chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÔ TÔ, XE MÁY - ẮC QUY CHÌ-AXÍT
Motorcycles and mopeds - Lead-acid batteries
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ắc quy chì axit dùng để khởi động, chiếu sáng và đánh lửa cho mô tô và xe máy (sau đây gọi tắt là ắc quy).
2.1. Dung lượng ở chế độ 10 h (C10): Tích số của dòng điện ở chế độ 10 h với thời gian kể từ khi phóng điện đến khi điện áp sụt xuống giá trị điện áp ngưỡng, tính bằng ampe giờ (Ah).
2.2. Dòng điện chế độ 10 h: Thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp của ắc quy. Giá trị của nó được tính bằng dung lượng ở chế độ 10 h chia cho 10, tính bằng ampe (A).
2.3 Điện áp ngưỡng khi phóng điện: Điện áp trên hai điện cực của ắc quy ở thời điểm phải dừng phóng điện.
Theo kết cấu ắc quy được phân loại như sau:
kiểu hở (có lỗ thoát hơi);
kiểu kín;
ắc quy mới có thể lưu thông ở một trong hai điều kiện sau đây: ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng, đã được đổ đầy điện dịch đến mức cao nhất cho phép. Sau khi nạp điện lần đầu theo 7.2.2, điện dịch phải đảm bảo khối lượng riêng là 1,28 kg/l
0,01 kg/l.
ở trạng thái tích điện khô, chưa được đổ điện dịch. Điện dịch để đổ váo ắc quy trước khi sử dụng phải đảm bảo khối lượng riêng là 1,28 kg/l 0,01 kg/l ở nhiệt độ 25oC.
Chú thích ắc quy kiểu kín thông thường được lưu thông ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng, mặt khác điện dịch là một phần của ắc quy không thể bổ sung cũng như không lấy ra được cho nên không cần kiểm tra khối lượng riêng của điện dịch.
5.1 Thông số kỹ thuật
Trên vỏ ắc quy phải được in các thông tin cơ bản dưới đây ở mặt phía trên hoặc một trong bốn mặt bên:
điện áp danh định : 6 V hoặc 12 V;
dung lượng danh định ở chế độ 10 h, Ah.
5.2 Ký hiệu điện cực
Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu "+", điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu "".
6.1 Đặc tính điện
6.1.1 Đặc tính khởi động của ắc quy (chỉ áp dụng cho ắc quy 12 V) phải phù hợp với bảng 1.

6.1.2 Dung lượng của ắc quy phải đạt ít nhất là 95% dung lượng danh định.
6.1.3 Đặc tính lưu điện (chỉ áp dụng cho ắc quy 12 V)
Đặc tính lưu điện được đánh giá bởi thời gian lưu giữ ắc quy trong điều kiện quy định và đặc tính khởi động (xem 8.3).
6.1.4 Tuổi thọ của ắc quy được thử theo chu kỳ phóng/nạp và thời gian nghỉ (xem 8.4).
6.2 Đặc tính cơ
6.2.1. Khả năng chịu rung ắc quy phải đảm bảo yêu cầu của phép thử rung theo 8.5 của tiêu chuẩn này.
6.2.2 Độ kín ắc quy khi thử theo 8.6 phải đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ điện dịch ra ngoài.
7.1 Lấy mẫu
Các thử nghiệm phải được thực hiện trên các mẫu mới. Mẫu được coi là "mới" là những mẫu:
không quá 30 ngày kể từ khi xuất xưởng của nhà chế tạo, đối với ắc quy đã đổ điện dịch;
không quá 60 ngày kể từ khi xuất xưởng của nhà chế tạo, đối với ắc quy tích điện khô.
Các mẫu dùng cho các thử nghiệm dưới đây phải được kiểm tra ngoại quan bằng cách xem xét các thông tin quy định ở 5.1 và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6783:2000 về ngăn và bình acqui dùng cho hệ thống năng lượng quang điện - Yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5177:1993 về Acquy chì dân dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 về mô tô, xe máy - ắc quy chì-axít do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7348:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
