Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-1:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60254-1:2005. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm đối với hệ thống acquy chì - axit được sử dụng làm nguồn động lực cho các phương tiện truyền động kéo như xe nâng điện, xe điện sân golf, đầu máy xe lửa chạy điện và các thiết bị vận chuyển công nghiệp khác.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-1:2017:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với các loại acquy chì - axit dùng cho truyền động kéo. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của acquy như dung lượng, khả năng phóng điện ở các chế độ khác nhau, và tuổi thọ chu kỳ hoạt động.
- Quy định các quy trình thử nghiệm chuẩn hóa nhằm kiểm tra, đánh giá và xác nhận các đặc tính kỹ thuật nêu trên.
- Thiết lập các yêu cầu tối thiểu về mặt an toàn, cơ học và vận hành đối với các ngăn acquy (cell đơn) cũng như các bộ acquy hoàn chỉnh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 11849-2 (IEC 60254-2): Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo - Phần 2: Kích thước của các ngăn và cực và ghi nhãn cực.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến an toàn điện, thử nghiệm môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành được chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất và thử nghiệm:
- Acquy truyền động kéo (Traction battery): Là loại acquy được thiết kế đặc biệt để cung cấp năng lượng liên tục, duy trì hoạt động cho động cơ điện của các phương tiện giao thông hoặc thiết bị nâng hạ tự hành.
- Dung lượng định mức (Rated capacity - C5): Lượng điện tích (tính bằng Ampe-giờ, Ah) mà acquy có thể cung cấp khi phóng điện với dòng điện không đổi trong thời gian 5 giờ cho đến khi điện áp đạt đến điện áp cắt quy định, ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 30 độ C.
- Điện áp danh định (Nominal voltage): Giá trị điện áp thích hợp được sử dụng để chỉ định hoặc nhận dạng một ngăn acquy hoặc bộ acquy (thường là 2,0 V đối với mỗi ngăn đơn chì-axit).
- Điện áp cắt (Cut-off voltage): Điện áp giới hạn cuối cùng được chỉ định khi phóng điện, dưới mức này acquy không nên tiếp tục phóng điện để tránh hiện tượng phóng điện quá mức gây hỏng hóc vật lý cho các tấm cực.
- Trạng thái nạp đầy (State of charge): Trạng thái khi tất cả các chất hoạt tính trên các tấm cực của acquy đã được chuyển đổi hoàn toàn về dạng hoạt động ban đầu thông qua quá trình nạp điện đúng kỹ thuật.
Điều 4: Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng mà mọi sản phẩm acquy chì-axit truyền động kéo phải đáp ứng trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu:
- Thiết kế và kết cấu cơ học: Acquy phải có kết cấu vững chắc, chịu được rung động, va đập cơ học mạnh xảy ra thường xuyên trong quá trình vận hành của phương tiện truyền động kéo. Vỏ và nắp acquy phải được làm bằng vật liệu cách điện, chống axit và không bị rò rỉ chất điện phân trong mọi điều kiện hoạt động bình thường.
- Đánh dấu và ghi nhãn: Các thông tin bắt buộc phải được ghi rõ ràng, bền vững trên nhãn của bộ acquy bao gồm: tên nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, ký hiệu loại acquy, dung lượng định mức (C5), điện áp danh định, ngày sản xuất và các ký hiệu cảnh báo an toàn bắt buộc (như nguy hiểm axit, nguy cơ cháy nổ, hướng dẫn tái chế).
- Độ phân cực và ký hiệu cực: Các cực của acquy phải được ký hiệu rõ ràng bằng ký hiệu dương (+) và âm (-) bằng màu sắc hoặc dập nổi trực tiếp trên vỏ để tránh việc đấu nối sai cực gây chập cháy nguy hiểm.
- Chất điện phân (Electrolyte): Axit sunfuric (H2SO4) loãng được sử dụng làm chất điện phân phải đạt độ tinh khiết theo quy định kỹ thuật, không chứa các tạp chất kim loại hoặc hữu cơ có hại làm giảm tuổi thọ hoặc tăng tốc độ tự phóng điện của các tấm cực.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm độc lập và người vận hành thiết lập một nền tảng kỹ thuật chuẩn xác. Điều này đảm bảo quá trình thử nghiệm hiệu suất, độ bền chu kỳ và khả năng chịu tải ở các phần tiếp theo được thực hiện trên các sản phẩm đã đạt chuẩn về mặt cơ lý và an toàn cơ bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60254-1:2005
ACQUY CHÌ-AXIT DÙNG CHO TRUYỀN ĐỘNG KÉO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lead-acid traction batteries - Part 1: General requirements and methods of tests
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Đặc tính chức năng
4 Điều kiện thử nghiệm chung
5 Quy trình thử nghiệm
6 Giá trị cụ thể
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11849-1:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 60254-1:2005;
TCVN 11849-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11849 (IEC 60254) Acquy chì-axit dùng cho truyền động kéo, gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11849-1:2017 (IEC 60254-1:2005), Acquy chì axít dùng cho truyền động kéo - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm;
- TCVN 11849-2:2017 (IEC 60254-2:2008), Acquy chì axít dùng cho truyền động kéo - Phần 2: Kích thước của ngăn, đầu nối và ghi nhãn cực tinh trên các ngăn.
ACQUY CHÌ-AXIT DÙNG CHO TRUYỀN ĐỘNG KÉO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lead-acid traction batteries - Part 1: General requirements and methods of tests
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các acquy chì-axit được sử dụng làm nguồn điện cho truyền động kéo.
Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các ứng dụng acquy dùng cho truyền động kéo bao gồm phương tiện giao thông đường bộ, đầu máy xe lửa, xe tải trong công nghiệp và các thiết bị nâng hạ cơ khí. Các thử nghiệm riêng để thử nghiệm acquy sử dụng trong các phương tiện giao thông như phương tiện chuyên chở hành khách hạng nhẹ, xe mô tô, phương tiện hạng nhẹ dùng trong thương mại, v.v. có thể được quy định trong các tiêu chuẩn khác như IEC 61982-2.
Tiêu chuẩn này nhằm quy định một số đặc tính thiết yếu của acquy hoặc ngăn acquy dùng cho truyền động kéo, cùng với các phương pháp thử nghiệm liên quan của các đặc tính này.
Mặc dù TCVN 11849-2 (IEC 60254-2) xác định các kích thước của acquy dùng cho truyền động kéo thường được sử dụng, các thử nghiệm của tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các ngăn acquy và các acquy đơn khối có kích thước khác, nếu ứng dụng là thích hợp.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60051 (tất cả các phần), Direct acting indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories (Thiết bị đo điện analog chỉ thị trực tiếp và các phụ kiện của chúng)
IEC 60254-2:1997 with amendment 1:20001, Lead-acid traction batteries - Part 2: Dimensions of cells and terminals and marking of polarity on cells (Acquy chì-axit dùng cho truyền động kéo - Phần 2: Kích thước của ngăn acquy, đầu nối và ghi nhãn cực trên ngăn acquy)
3.1 Dung lượng (thử nghiệm, xem 5.2)
3.1.1 Đặc tính thiết yếu nhất của acquy dùng cho truyền động kéo là khả năng tích trữ điện năng. Khả năng này được thể hiện b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu
- 1Quyết định 3986/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Acquy chì-axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-2:2017 (IEC 60254-2:2008) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 2: Kích thước của ngăn, đầu nối và ghi nhãn cực tính trên các ngăn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11849-1:2017 (IEC 60254-1:2005) về Acquy chì - Axit dùng cho truyền động kéo -Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11849-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
